Hướng dẫn cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh theo ngưỡng 1 tỷ, 4 nhóm doanh thu, công thức tính và các lỗi dễ sai.

Tóm tắt các ý chính

  • Từ 01/01/2026, doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN; tuy vậy hộ kinh doanh vẫn cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh đúng mẫu và đúng hạn.
  • Phương pháp khoán không còn áp dụng; việc xác định nghĩa vụ thuế hiện nay đi theo nhóm doanh thu và phương thức kê khai tương ứng, nên nếu vẫn dùng thói quen tính cũ thì rất dễ sai.
  • Nhóm 2 (trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng) là nhóm dễ nhầm nhất vì có 2 cách tính thuế TNCN: tính theo tỷ lệ % trên phần doanh thu vượt ngưỡng hoặc tính trên doanh thu trừ chi phí hợp lý × 15%.
  • Tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề khi tính trên doanh thu gồm: 0,5%; 1%; 1,5%; 2%; 5%. Chỉ cần áp sai nhóm ngành là số thuế lệch đáng kể.
  • Doanh thu tính thuế không chỉ là tiền đã thu; đó là toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ, bao gồm cả thuế nếu thuộc diện chịu thuế và không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
  • Khai sai hoặc chậm hồ sơ đều có rủi ro rõ ràng: khai thiếu thuế bị phạt 20% số thuế thiếu, cộng tiền chậm nộp 0,03%/ngày; chậm hồ sơ có thể bị phạt từ 2 đến 25 triệu đồng tùy số ngày chậm.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

  • Ngưỡng không phải nộp thuế đã nâng lên 01 tỷ đồng/năm, thay cho mốc cũ thấp hơn trước đây; đây là thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định ngay từ bước đầu có phát sinh thuế TNCN hay không.
  • Bỏ phương pháp khoán từ 01/01/2026, chuyển trọng tâm sang kê khai theo nhóm doanh thu và dữ liệu thực tế phát sinh.
  • Mẫu biểu quản lý thuế đã được cập nhật từ 13/05/2026, đặc biệt là Mẫu 01/TKN-CNKD dùng để thông báo doanh thu với hộ thuộc diện không phải nộp thuế.

Để xác định cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh, bạn cần đi đúng thứ tự: trước hết xem có thuộc diện phải nộp không, sau đó xác định nhóm doanh thu, cách tính và dữ liệu đầu vào.

Từ kỳ tính thuế áp dụng từ 01/01/2026, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT và TNCN là 01 tỷ đồng/năm. Phương pháp khoán không còn áp dụng. Nếu vẫn tính theo thói quen cũ, rủi ro sai là rất cao.

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP – hiệu lực từ 05/03/2026, quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP – hiệu lực từ 01/01/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2026, nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 01 tỷ đồng/năm.
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC – hướng dẫn hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Thông tư 50/2026/TT-BTC – hiệu lực từ 13/05/2026, sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC, cập nhật mẫu biểu 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS, 01/BK-STK.
  • Thông tư 69/2025/TT-BTC – Phụ lục I quy định tỷ lệ % thuế GTGT và TNCN theo ngành nghề.
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CPNghị định 310/2025/NĐ-CP – quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, gồm phạt chậm nộp hồ sơ và khai sai dẫn đến thiếu thuế.

I. Bảng tra cứu nhanh cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh

Muốn tính đúng, trước tiên xác định nhóm doanh thu. Bảng dưới đây trả lời trực tiếp câu hỏi: hộ kinh doanh của bạn tính thuế theo cách nào.

Nhóm doanh thu năm Nghĩa vụ TNCN Cách tính chính Kỳ kê khai/lưu ý
Nhóm 1: từ 01 tỷ đồng trở xuống Không phải nộp thuế TNCN Không phát sinh số thuế phải nộp Phải thông báo doanh thu thực tế
Nhóm 2: trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng Có phát sinh thuế TNCN Chọn 1 trong 2 cách: tính theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc tính trên thu nhập tính thuế Thường kê khai theo quý
Nhóm 3: trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng Có phát sinh thuế TNCN Tính trên thu nhập tính thuế với thuế suất 17% Quy mô lớn, hồ sơ chi phí cần chặt
Nhóm 4: trên 50 tỷ đồng Có phát sinh thuế TNCN Tính trên thu nhập tính thuế với thuế suất 20% Kê khai theo tháng

Mốc cần nhớ: Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN, áp dụng cho kỳ tính thuế từ 01/01/2026.

Cơ quan thuế xem theo doanh thu năm hoặc doanh thu thực tế. Đừng chỉ nhìn vào vài tháng rồi kết luận. Hãy nhớ 3 câu hỏi theo trình tự:

  1. Doanh thu năm của bạn có từ 01 tỷ đồng trở xuống không?
  2. Nếu trên 01 tỷ đồng, bạn thuộc nhóm doanh thu nào?
  3. Nhóm đó tính thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu hay theo thu nhập tính thuế?

Sai ngay bước 1 sẽ kéo theo toàn bộ phần còn lại sai. Nhiều hộ kinh doanh lầm tưởng mình “miễn hết nghĩa vụ”, nhưng thực tế dưới 01 tỷ vẫn phải thông báo doanh thu cho cơ quan thuế.

II. Xác định nhanh bạn có phải nộp thuế TNCN không

1. Trường hợp doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống

  • Không phải nộp thuế TNCN và thuộc diện không chịu thuế GTGT.
  • Vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh theo mẫu.

Nhiều hộ nghĩ “không phải nộp thuế” là không cần làm gì, nhưng thực tế vẫn phải thông báo doanh thu. Nếu không, sẽ bị phạt thủ tục.

2. Trường hợp doanh thu trên 01 tỷ đồng

  • Bạn thuộc diện phải xem xét thuế TNCN theo nhóm tương ứng.
  • Lưu ý kèm theo: Khi doanh thu vượt ngưỡng, hộ kinh doanh phải đăng ký hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng (theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).

Nguyên tắc quyết định: Dưới hoặc bằng 01 tỷ: chưa phải nộp thuế TNCN. Trên 01 tỷ: chuyển sang bước xác định nhóm và công thức.

III. Doanh thu tính thuế được hiểu thế nào

Hiểu đúng doanh thu tính thuế là bước quan trọng.

1. Các khoản được tính vào doanh thu

  • Toàn bộ tiền bán hàng.
  • Tiền gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ.

Nói gọn: hễ là khoản thu từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ đều nằm trong căn cứ xem xét doanh thu.

2. Hai điểm dễ nhầm

  • Doanh thu bao gồm cả thuế nếu hoạt động thuộc diện chịu thuế.
  • Không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa; phát sinh doanh thu vẫn phải ghi nhận nghĩa vụ.

Ví dụ: hộ giao hàng tháng 12, xuất hóa đơn nhưng khách trả tiền sang tháng sau. Doanh thu vẫn tính vào kỳ trước.

Nếu sổ bán hàng, hóa đơn, sao kê, đơn hàng trên sàn và phần mềm bán hàng lệch nhau, hãy rà lại trước khi tính thuế.

IV. Các cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh theo từng nhóm

1. Nhóm 1: doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống

  • Không phát sinh số thuế TNCN phải nộp.
  • Việc cần làm: thông báo doanh thu đúng mẫu, đúng thời hạn.

Nếu đã kê khai và nộp thuế cho kỳ tính thuế từ 01/01/2026, khoản đã nộp được xử lý là tiền nộp thừa, bù trừ hoặc hoàn trả.

2. Nhóm 2: doanh thu trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng

Đây là nhóm dễ nhầm vì có 2 cách tính.

Cách tính Khi áp dụng Công thức
Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu Khi không xác định được chi phí đầu vào hoặc chọn cách tính theo tỷ lệ (Doanh thu – 01 tỷ đồng) × tỷ lệ % thuế TNCN theo ngành nghề
Tính theo thu nhập tính thuế Khi xác định được chi phí hợp lý (Doanh thu – chi phí hợp lý) × 15%

Cách chọn phương pháp cho nhóm này:

  • Chọn cách 1 (tỷ lệ % trên doanh thu) nếu bạn KHÔNG tập hợp được chi phí hợp lý có chứng từ, hoặc chi phí đầu vào thấp. Cách này đơn giản, không cần sổ sách phức tạp.
  • Chọn cách 2 (thu nhập tính thuế) nếu bạn CÓ đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí (mua hàng, thuê mặt bằng, nhân công…) và chi phí chiếm tỷ lệ cao. Lưu ý: khi chọn cách này, phải áp dụng ổn định tối thiểu 02 năm liên tục (theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).

Nếu chưa chắc chắn về dữ liệu chi phí, an toàn nhất là dùng cách 1. Khi đã chọn cách 2 rồi thì không được đổi qua lại hàng năm.

Riêng cho thuê bất động sản (trừ dịch vụ lưu trú), công thức: (Doanh thu – 500 triệu đồng) × 5%.

Ví dụ: hộ kinh doanh bán lẻ có doanh thu 1,8 tỷ, thuộc nhóm phân phối hàng hóa, không tập hợp được chi phí. Phần vượt ngưỡng 800 triệu, thuế TNCN = 800 triệu × 0,5% = 4 triệu đồng.

Ví dụ khác: hộ kinh doanh dịch vụ doanh thu 2,4 tỷ, chi phí hợp lý 1,6 tỷ. Thu nhập tính thuế 800 triệu, thuế TNCN = 800 triệu × 15% = 120 triệu đồng.

Hai trường hợp này cho thấy cùng nhóm doanh thu nhưng số thuế chênh rất lớn tùy cách xác định chi phí và ngành nghề. Trước khi chọn cách tính, cần kiểm tra hồ sơ đầu vào kỹ.

3. Nhóm 3: doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng

  • TNCN tính trên thu nhập tính thuế.
  • Thuế suất 17%.

Công thức: (Doanh thu – chi phí hợp lý) × 17%.

Ở nhóm này, lưu trữ chứng từ chi phí là yếu tố quyết định số thuế phải nộp. Nếu chi phí không chứng minh được, rủi ro ấn định hoặc điều chỉnh rất cao.

4. Nhóm 4: doanh thu trên 50 tỷ đồng

  • TNCN tính trên thu nhập tính thuế.
  • Thuế suất 20%.

Công thức: (Doanh thu – chi phí hợp lý) × 20%.

Nhóm này thường gắn với quy mô lớn, dữ liệu bán hàng nhiều kênh, thanh toán điện tử dày. Sai sót phổ biến là doanh thu trên sàn, chuyển khoản và hóa đơn không khớp nhau.

V. Bảng tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề khi tính trên doanh thu

Khi tính theo tỷ lệ % trên doanh thu, điều quyết định nằm ở nhóm ngành nghề.

Nhóm ngành nghề Tỷ lệ thuế TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 2%
Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 1,5%
Nội dung số, game, phim số, quảng cáo số 5%
Hoạt động kinh doanh khác 1%

Nếu hộ kinh doanh nhiều hoạt động, cần tách doanh thu theo từng nhóm để áp đúng tỷ lệ. Dồn tất cả về một tỷ lệ thấp nhất tiềm ẩn rủi ro lớn.

Ví dụ: hộ vừa bán hàng hóa vừa nhận quảng cáo trên nền tảng số. Phần bán hàng không nên áp tỷ lệ 5%, phần quảng cáo số cũng không nên kéo về 0,5%. Mỗi mảng cần bóc tách riêng.

VI. Quy trình 5 bước tự tính thuế TNCN hộ kinh doanh

Checklist dữ liệu tối thiểu trước khi tính: Đừng nhảy vào công thức khi chưa có đủ dữ liệu. Hãy kiểm tra 5 mục sau:

  • Doanh thu tổng hợp: Cộng từ sổ bán hàng, hóa đơn, sao kê ngân hàng, dữ liệu sàn TMĐT, phần mềm bán hàng.
  • Doanh thu đã bị khấu trừ: Nếu bán trên sàn có chức năng đặt hàng + thanh toán, phần thuế sàn đã khấu trừ cần tách riêng.
  • Chi phí hợp lý (nếu tính theo thu nhập): Hóa đơn mua hàng, chứng từ thuê mặt bằng, lương nhân viên, điện nước… phải có đầy đủ.
  • Phân loại ngành nghề: Nếu nhiều ngành, cần tách doanh thu từng nhóm để áp đúng tỷ lệ %.
  • Tài khoản ngân hàng/ví điện tử dùng cho kinh doanh: Cần thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu 01/BK-STK.

1. Bước 1: Xác định tổng doanh thu năm

  • Cộng toàn bộ doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ, hoa hồng, gia công trong kỳ.
  • Đối chiếu giữa sổ bán hàng, hóa đơn, sao kê ngân hàng, dữ liệu sàn và phần mềm bán hàng.

2. Bước 2: Xác định ngưỡng 01 tỷ đồng

  • Nếu doanh thu từ 01 tỷ trở xuống: không tính thuế TNCN, chuyển sang kiểm tra nghĩa vụ thông báo.
  • Nếu trên 01 tỷ: chuyển sang phân nhóm.

3. Bước 3: Xác định nhóm doanh thu

  • Trên 01 tỷ đến 03 tỷ: nhóm 2.
  • Trên 03 tỷ đến 50 tỷ: nhóm 3.
  • Trên 50 tỷ: nhóm 4.

4. Bước 4: Chọn đúng công thức

  • Nhóm 2: cân nhắc giữa tỷ lệ doanh thu và thu nhập tính thuế.
  • Nhóm 3, nhóm 4: tính trên doanh thu trừ chi phí hợp lý với thuế suất tương ứng.

5. Bước 5: Kiểm tra hồ sơ trước khi nộp

  • Rà chứng từ chi phí, phân loại ngành nghề, dữ liệu bán hàng đa kênh.
  • Kiểm tra thời hạn khai, mẫu biểu, nghĩa vụ hóa đơn điện tử nếu vượt ngưỡng.

Công thức nhớ nhanh: Xác định vượt 01 tỷ hay chưa, sau đó mới tính tiếp. Đừng cầm tỷ lệ ngành nghề nhân ngay khi chưa xác định nhóm.

VII. Thời hạn, hồ sơ và các việc dễ quên

1. Thời hạn thông báo doanh thu

  • Hộ mới bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2026: thông báo doanh thu thực tế phát sinh từ ngày bắt đầu đến 30/6/2026, chậm nhất 31/7/2026.
  • Hộ đang hoạt động: thông báo 1 lần/năm, chậm nhất 31/01 năm sau. Năm 2026 có 2 mốc: 31/7/202631/01/2027.

2. Biểu mẫu cần sử dụng

  • Mẫu 01/TKN-CNKD: thông báo doanh thu.
  • Mẫu 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS, 01/BK-STK: khai thuế theo từng hoạt động.

3. Dữ liệu cần chuẩn bị

  • Doanh thu tháng/quý, bảng tách doanh thu theo ngành.
  • Chứng từ chi phí hợp lý (nếu áp dụng phương pháp thu nhập tính thuế).
  • Tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử dùng cho kinh doanh.
  • Dữ liệu từ sàn thương mại điện tử (nếu có).

VIII. Mức phạt và rủi ro khi tính sai

1. Phạt khai sai dẫn đến thiếu thuế

  • Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu.
  • Ngoài ra phải nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Rủi ro thường gặp: dùng sai tỷ lệ ngành nghề, bỏ sót doanh thu chuyển khoản, chi phí không đủ căn cứ.

2. Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế

Thời gian chậm Mức phạt
1 – 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
1 – 30 ngày 2 – 5 triệu đồng
31 – 60 ngày 5 – 8 triệu đồng
61 – 90 ngày 8 – 15 triệu đồng
Trên 90 ngày và có phát sinh thuế 15 – 25 triệu đồng

Nhiều trường hợp không bị vướng số thuế mà bị xử phạt vì quên nộp hồ sơ đúng hạn.

IX. Các tình huống dễ nhầm trong thực tế

1. Dưới 01 tỷ nhưng vẫn có việc phải làm

  • Không phải nộp thuế TNCN không đồng nghĩa không có nghĩa vụ với cơ quan thuế.
  • Vẫn cần thông báo doanh thu đúng mẫu, đúng thời hạn.

2. Bán hàng trên sàn thương mại điện tử

  • Sàn có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế thay cho bạn (theo Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
  • Phần doanh thu đã qua sàn: bạn KHÔNG phải tự tính lại thuế cho phần này, nhưng vẫn phải ghi nhận vào tổng doanh thu để xác định ngưỡng 01 tỷ.
  • Phần doanh thu ngoài sàn (bán trực tiếp, chuyển khoản riêng…): bạn tự tính thuế theo hướng dẫn trong bài.

Nếu kinh doanh đa kênh, cần tách rõ doanh thu sàn đã khấu trừ và doanh thu ngoài sàn chưa khấu trừ. Cộng gộp thiếu hoặc trùng đều dễ sai.

3. Đang dưới ngưỡng nhưng giữa năm vượt 01 tỷ

Khi doanh thu thực tế vượt ngưỡng, cơ chế nghĩa vụ thuế chuyển theo quy định tương ứng.

Việc cần làm ngay khi phát hiện vượt ngưỡng:

  • Bước 1: Xác nhận doanh thu lũy kế đã vượt 01 tỷ ở tháng/quý nào.
  • Bước 2: Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ (theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
  • Bước 3: Kê khai và nộp thuế cho phần doanh thu vượt ngưỡng từ quý phát sinh.
  • Bước 4: Rà soát lại toàn bộ chi phí đầu vào để chuẩn bị cho phương pháp tính thuế phù hợp.

Nhiều hộ đầu năm dự kiến dưới ngưỡng, cuối năm tăng mạnh nên không kịp chuẩn bị hóa đơn, hồ sơ.

X. Kết luận cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh

Cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh đã thay đổi từ 2026, không còn dùng mốc cũ hay tư duy khoán thuế. Trọng tâm: xác định doanh thu năm, so ngưỡng 01 tỷ, phân đúng nhóm rồi mới áp công thức. Nếu đi đúng 5 bước trong bài này, bạn sẽ tránh được các lỗi phổ biến như dùng sai tỷ lệ ngành nghề, quên thông báo doanh thu hoặc nhầm giữa tính theo doanh thu và tính theo lợi nhuận.

Câu Hỏi Thường Gặp

Không phát sinh thuế TNCN phải nộp nếu doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống. Tuy nhiên vẫn cần thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh theo mẫu hiện hành, nên không nên hiểu là được bỏ qua toàn bộ thủ tục thuế.

Nếu hộ kinh doanh tập hợp được chi phí hợp lý đầy đủ, rõ chứng từ và phản ánh đúng thực tế, cách tính trên thu nhập tính thuế sẽ là căn cứ trực tiếp. Nếu không xác định được chi phí đầu vào đáng tin cậy, cách tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo ngành nghề sẽ phù hợp hơn. Trước khi chọn, nên soát lại toàn bộ chứng từ chi phí.

Có. Doanh thu tính thuế được xác định theo doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động kinh doanh, không phụ thuộc việc đã thu được tiền hay chưa. Đây là lỗi rất phổ biến khi hộ kinh doanh chỉ nhìn vào tiền về tài khoản.

Nếu phát sinh nhiều hoạt động thuộc các nhóm ngành khác nhau, cần tách doanh thu theo từng hoạt động để áp đúng tỷ lệ tương ứng. Gộp toàn bộ doanh thu vào một tỷ lệ thấp nhất thường là sai và dễ dẫn đến bị điều chỉnh khi kiểm tra.

Khoản đã nộp được xử lý theo cơ chế tiền thuế nộp thừa, thường theo hướng bù trừ với nghĩa vụ khác hoặc hoàn trả theo thủ tục tương ứng. Điểm quan trọng là cần có số liệu doanh thu năm được xác định lại rõ ràng và hồ sơ khai trước đó khớp với thực tế.

  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn