Hướng dẫn doanh thu tính thuế hộ kinh doanh gồm khoản nào, khoản nào không tính và cách tránh kê khai sai, bị truy thu.

Tóm tắt các ý chính

  • Doanh thu tính thuế không chỉ là tiền mặt thực nhận – gồm tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội, thưởng doanh số, hỗ trợ bằng tiền và không bằng tiền.
  • Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại là nhóm cần loại trừ hoàn toàn, không tính vào doanh thu tính thuế.
  • Bồi thường vi phạm hợp đồng chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN, không tính vào doanh thu tính thuế GTGT – điểm dễ nhầm nhất khi tự kê khai.
  • Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Phân biệt chiết khấu thương mại (loại trừ) và chiết khấu thanh toán (cộng vào doanh thu) – hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn dẫn đến kê khai sai.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

  • Doanh thu tính thuế không chỉ là tiền mặt thực nhận – gồm tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội, thưởng doanh số, hỗ trợ bằng tiền và không bằng tiền.
  • Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại là nhóm cần loại trừ hoàn toàn, không tính vào doanh thu tính thuế.
  • Bồi thường vi phạm hợp đồng chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN, không tính vào doanh thu tính thuế GTGT – điểm dễ nhầm nhất khi tự kê khai.
  • Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Phân biệt chiết khấu thương mại (loại trừ) và chiết khấu thanh toán (cộng vào doanh thu) – hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn dẫn đến kê khai sai.

Thuận Thiên sẽ giúp bạn phân biệt rõ từng nhóm khoản thu để biết khoản nào tính vào doanh thu tính thuế hộ kinh doanh, khoản nào cần loại trừ, và khoản nào dễ nhầm khi tự kê khai. Cụ thể, doanh thu tính thuế không chỉ là tiền mặt bạn thực nhận.

Nhiều khoản như tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội, thưởng doanh số, hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền… đều có thể phải cộng vào doanh thu tính thuế. Ngược lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại là nhóm cần tách riêng, không đưa vào doanh thu tính thuế. Riêng khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh là điểm dễ nhầm vì chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN, không tính vào doanh thu tính thuế GTGT.

Mốc cần nhớ: Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Nếu doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, quy định về hóa đơn điện tử và hồ sơ kê khai sẽ phát sinh theo ngưỡng này.

I. Bảng tra cứu nhanh doanh thu tính thuế hộ kinh doanh

Trước khi đi sâu vào từng khoản, bạn có thể nhìn ngay bảng này để tự phân loại nhanh. Đây là cách giảm sai sót tốt nhất khi chuẩn bị hồ sơ kê khai.

Khoản thu / tình huống Có tính vào doanh thu tính thuế không? Ghi chú thực hành
Tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ Tính theo toàn bộ khoản phát sinh trong kỳ, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
Thuế (nếu thuộc diện chịu thuế), trợ giá, phụ thu, phụ trội Đây là phần thường bị quên khi cộng doanh thu.
Thưởng đạt doanh số, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán Chiết khấu thanh toán khác với chiết khấu thương mại.
Khoản hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền Cần xem bản chất là hỗ trợ gắn với hoạt động kinh doanh.
Bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh Có, nhưng chỉ tính vào TNCN Không tính vào doanh thu tính thuế GTGT.
Chiết khấu thương mại Không Phải tách riêng trên chứng từ/hóa đơn điều chỉnh.
Giảm giá hàng bán Không Nếu không điều chỉnh kịp, doanh thu dễ bị ghi nhận sai.
Hàng bán bị trả lại Không Nên lưu chứng từ trả hàng, biên bản xác nhận rõ ràng.
Trao đổi, biếu tặng hàng hóa/dịch vụ Xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh.

II. Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh là gì trong phạm vi kê khai thực tế

1. Bản chất của doanh thu tính thuế

Hiểu đơn giản, đây là tổng giá trị kinh doanh phát sinh mà hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh được hưởng trong kỳ tính thuế. Cách tính này không chỉ nhìn vào tiền đã vào tài khoản, mà còn xét cả khoản đã phát sinh quyền nhận tiền hoặc lợi ích kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Vì vậy, khi rà doanh thu, bạn đừng chỉ nhìn sao kê ngân hàng. Nhiều hồ sơ sai ở chỗ bỏ sót khoản thưởng, khoản hỗ trợ, khoản bồi thường hoặc phần phụ thu đi kèm hóa đơn bán hàng.

  • Tính theo bản chất giao dịch, không tính theo cảm giác “khoản này là tiền phụ”.
  • Không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa nếu khoản đó đã phát sinh trong kỳ tính thuế.

2. Phạm vi áp dụng của quy định doanh thu

Quy định về doanh thu tính thuế áp dụng cho cả thuế GTGTthuế TNCN. Tuy nhiên, không phải khoản nào cũng đi giống nhau ở cả hai sắc thuế. Đây là điểm người làm hồ sơ rất dễ lẫn.

  • Một số khoản được cộng vào doanh thu của cả GTGT và TNCN.
  • Một số khoản chỉ tính vào TNCN, không tính vào GTGT.
  • Một số khoản không tính vào doanh thu tính thuế nếu là khoản giảm trừ đúng bản chất và có chứng từ điều chỉnh phù hợp.

III. Những khoản thường phải cộng vào doanh thu tính thuế hộ kinh doanh

1. Doanh thu bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ

Nhóm này là phần cốt lõi nhất. Tất cả tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ đều được xem là doanh thu tính thuế.

  • Bán hàng hóa: tiền bán hàng ghi trên hóa đơn hoặc chứng từ kinh doanh.
  • Gia công: tiền công gia công, tiền nhận theo hợp đồng gia công.
  • Hoa hồng: khoản hưởng từ môi giới, đại lý, trung gian, kết nối.
  • Dịch vụ: tiền cung ứng dịch vụ, kể cả thu theo gói, theo đợt, theo kỳ.

Một lỗi thường gặp là chỉ cộng doanh thu tiền hàng mà bỏ quên phần hoa hồng hoặc phí dịch vụ kèm theo. Khi kiểm tra, cơ quan thuế sẽ nhìn tổng luồng lợi ích kinh tế chứ không chỉ riêng giá bán cơ bản.

2. Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội và thuế đi kèm

Những khoản này cũng được tính vào doanh thu tính thuế nếu phát sinh cùng hoạt động kinh doanh. Nhiều người hay tách chúng ra khỏi doanh thu vì nghĩ đó là khoản bổ sung ngoài giá bán, nhưng cách nhìn này dễ làm thiếu số liệu kê khai.

  • Trợ giá: khoản hỗ trợ làm tăng số thu thực nhận.
  • Phụ thu, phụ trội: khoản cộng thêm theo chính sách bán hàng hoặc theo từng đơn hàng.
  • Thuế GTGT đầu ra và thuế Tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phát sinh trong giá bán cũng được tính vào doanh thu tính thuế. Theo Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024 (Luật 48/2024/QH15), giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Như vậy, với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB (ví dụ rượu, bia từ 01/01/2026 theo lộ trình tại Luật 66/2025/QH15), khoản thuế TTĐB cộng trong giá bán vẫn là một phần doanh thu tính thuế mà hộ kinh doanh phải cộng vào, không được tách riêng coi là “tiền thuế hộ người mua”.

Ví dụ thực tế: Một hộ kinh doanh bán hàng với giá niêm yết 100 triệu đồng, thu thêm 5 triệu phụ thu giao hàng và 2 triệu phụ trội theo chính sách mùa cao điểm. Doanh thu tính thuế không dừng ở 100 triệu mà cần cộng đủ phần phát sinh liên quan.

Ví dụ minh họa cho hàng hóa chịu thuế TTĐB: Hộ kinh doanh bán lẻ bia với giá bán đã có thuế TTĐB và thuế GTGT là 220.000 đồng/thùng, trong đó thuế TTĐB là 35.000 đồng và thuế GTGT là 20.000 đồng. Phần doanh thu tính thuế phải cộng vào kỳ kê khai không chỉ là 220.000 đồng trừ thuế GTGT, mà là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT (220.000 – 20.000 = 200.000 đồng) – tức đã bao gồm cả phần thuế TTĐB trong giá bán. Nếu tách nhầm phần thuế TTĐB ra khỏi doanh thu, khoản kê khai sẽ bị thiếu và dễ bị truy thu.

3. Thưởng, hỗ trợ doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán

Đây là nhóm dễ bị nhầm nhất vì nghe giống “khoản giảm hoặc khoản thưởng nội bộ”, nhưng thực tế vẫn có thể là doanh thu tính thuế.

  • Khoản thưởng được nhận từ đối tác, nhà cung cấp hoặc đơn vị phân phối.
  • Khoản hỗ trợ đạt doanh số theo mức doanh thu thực hiện.
  • Khuyến mại nếu là khoản lợi ích nhận thêm bằng tiền hoặc bằng hàng hóa, dịch vụ.
  • Chiết khấu thanh toán là khoản được hưởng do trả tiền sớm hoặc thanh toán đúng điều kiện.

Điểm cần phân biệt là chiết khấu thanh toán vẫn tính vào doanh thu, còn chiết khấu thương mại thì không. Hai khái niệm này hay bị dùng lẫn trong thực tế bán hàng.

Mẹo rà nhanh: Nếu khoản tiền được nhận thêm vì đạt doanh số, thanh toán sớm hoặc theo chính sách thưởng, bạn nên kiểm tra lại xem đó có phải là khoản cộng vào doanh thu tính thuế hay không.

4. Khoản hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền

Không ít trường hợp hộ kinh doanh nhận hàng mẫu, hỗ trợ vật phẩm, hỗ trợ quảng cáo, hỗ trợ trưng bày hoặc hỗ trợ kỹ thuật từ bên liên quan. Nếu khoản hỗ trợ đó gắn với hoạt động kinh doanh và tạo lợi ích kinh tế, cần xem xét đưa vào doanh thu tính thuế.

  • Hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Hỗ trợ bằng hàng hóa, vật phẩm, dịch vụ.
  • Hỗ trợ dưới hình thức giảm phí, giảm giá đầu vào nhưng gắn trực tiếp với hoạt động kinh doanh.

Ở phần này, bản chất giao dịch quan trọng hơn tên gọi trên hợp đồng. Chỉ cần hồ sơ thể hiện rõ được khoản hỗ trợ là gì, nhận khi nào, nhận để làm gì, bạn sẽ dễ phân loại hơn rất nhiều.

5. Bồi thường vi phạm hợp đồng và bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh

Đây là khoản rất dễ bỏ sót vì nhiều người nghĩ “không phải doanh thu bán hàng” nên không kê khai. Thực tế, khoản này vẫn liên quan đến hoạt động kinh doanh.

  • Được tính vào doanh thu tính thuế TNCN.
  • Không tính vào doanh thu tính thuế GTGT.
  • Nên tách riêng trên hồ sơ để tránh cộng nhầm sang doanh thu bán hàng.

Ví dụ: Hộ kinh doanh cho thuê mặt bằng, bên thuê vi phạm hợp đồng và bồi thường 20 triệu đồng. Khoản này cần xem là khoản bồi thường liên quan đến hoạt động kinh doanh; khi kê khai, cách xử lý với GTGT và TNCN không giống nhau.

IV. Những khoản không tính vào doanh thu tính thuế hoặc cần loại trừ riêng

1. Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá theo chính sách mua hàng, thường gắn với số lượng mua, doanh số mua hoặc thỏa thuận thương mại ban đầu. Khoản này không tính vào doanh thu tính thuế.

  • Phải thể hiện rõ trên hóa đơn hoặc chứng từ điều chỉnh.
  • Nếu phát sinh sau khi đã xuất hóa đơn, cần có chứng từ điều chỉnh doanh thu phù hợp.

Lỗi hay gặp là ghi nhận toàn bộ tiền hàng ban đầu rồi quên giảm trừ phần chiết khấu thương mại. Khi đó doanh thu kê khai sẽ bị cao hơn thực tế.

2. Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm do hàng kém chất lượng, hàng sai quy cách, giao hàng chậm hoặc lý do thương mại khác. Khoản này cũng không tính vào doanh thu tính thuế.

  • Nên có biên bản xác nhận giảm giá hoặc thỏa thuận điều chỉnh giá.
  • Cần lưu hóa đơn/chứng từ điều chỉnh để chứng minh phần doanh thu đã giảm.

3. Giá trị hàng bán bị trả lại

Khi khách trả lại hàng, phần hàng đó không còn là doanh thu cuối cùng của giao dịch. Vì vậy, giá trị hàng bán bị trả lại không được đưa vào doanh thu tính thuế.

  • Nên có biên bản trả hàng hoặc xác nhận hàng trả lại.
  • Phải đối chiếu số lượng, đơn giá, thời điểm trả lại để điều chỉnh đúng kỳ.

Nếu không điều chỉnh kịp, doanh thu kê khai sẽ dễ lệch so với thực tế sổ sách, đặc biệt trong ngành bán lẻ, thương mại điện tử, đồ gia dụng và thời trang.

4. Trao đổi, biếu tặng hàng hóa, dịch vụ

Nhóm này không có tiền thu trực tiếp nhưng vẫn có thể phát sinh doanh thu tính thuế. Cách xác định giá trị là theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu tặng – lưu ý rằng khoản này đã được tổng hợp trong bảng tra cứu nhanh ở Mục I, nên ở đây bạn chỉ cần nhớ 2 nguyên tắc thực hành:

  • Nếu hàng hóa/dịch vụ đưa đi trao đổi, biếu tặng gắn với hoạt động kinh doanh thì vẫn cần xem xét tính vào doanh thu tính thuế.
  • Giá trị tính thuế lấy theo mặt bằng giá bán cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh, không dựa trên giá mua vào hay giá thành sản xuất.

V. Cách phân loại khoản thu để không kê khai sai

1. Hỏi 3 câu trước khi ghi nhận doanh thu

Thuận Thiên khuyên bạn tự rà theo 3 câu sau trước khi chốt số liệu:

  • Khoản này có phát sinh từ hoạt động bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ hoặc liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh không?
  • Khoản này là doanh thu thực nhận, khoản thưởng, hỗ trợ, phụ thu hay là khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng trả lại?
  • Khoản này có cần tách riêng cho GTGT và TNCN không?

Nếu trả lời không rõ ở một trong ba câu trên, bạn nên xem lại chứng từ thay vì cộng vội vào doanh thu.

2. Bảng phân biệt nhanh các thuật ngữ dễ nhầm

Thuật ngữ Bản chất Hướng xử lý
Chiết khấu thương mại Giảm giá theo chính sách mua bán Loại trừ khỏi doanh thu
Chiết khấu thanh toán Khoản được hưởng do thanh toán sớm/đúng điều kiện Cộng vào doanh thu
Giảm giá hàng bán Giảm do lỗi hàng hoặc thỏa thuận giá Loại trừ khỏi doanh thu
Hàng bán bị trả lại Khách hoàn hàng Loại trừ khỏi doanh thu
Hỗ trợ doanh số Khoản thưởng theo mức đạt được Cộng vào doanh thu
Bồi thường hợp đồng Khoản bồi thường phát sinh từ vi phạm hoặc tranh chấp TNCN có tính, GTGT không tính

3. Hồ sơ nên giữ để chứng minh khoản loại trừ

Những khoản bị loại trừ chỉ an toàn khi hồ sơ thể hiện rõ. Nếu thiếu chứng từ, khoản giảm trừ dễ bị đặt câu hỏi khi đối chiếu.

  • Hóa đơn điều chỉnh hoặc chứng từ điều chỉnh doanh thu.
  • Biên bản trả hàng, giảm giá, đối soát công nợ.
  • Hợp đồng, phụ lục hợp đồng, chính sách chiết khấu, chính sách thưởng doanh số.
  • Chứng từ thanh toán, sao kê, biên bản xác nhận hỗ trợ hoặc bồi thường.

Lưu ý thực tế: Nhiều hồ sơ sai không nằm ở con số mà nằm ở chỗ không có giấy tờ thể hiện lý do vì sao khoản đó không được tính vào doanh thu.

VI. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế và cách tránh ghi sai kỳ

1. Bán hàng, gia công, dịch vụ được ghi nhận theo thời điểm nào

Việc xác định đúng kỳ tính thuế rất quan trọng vì có thể lệch sang tháng hoặc quý khác. Nguyên tắc thực tế thường được hiểu như sau:

  • Bán hàng hóa: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
  • Gia công: thời điểm giao nhận sản phẩm gia công.
  • Dịch vụ: thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn.
  • Khoán: thời điểm cơ quan thuế ấn định doanh thu khoán.

2. Tình huống dễ sai khi ghi nhận kỳ

Nhiều hộ kinh doanh xuất hóa đơn cuối tháng nhưng dịch vụ đã hoàn thành từ đầu tháng; hoặc giao hàng cuối kỳ nhưng tiền thu về đầu kỳ sau. Nếu không bám thời điểm phát sinh đúng bản chất, doanh thu sẽ bị lệch kỳ và ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp.

  • Đơn hàng chốt trong tháng nhưng giao hàng sang tháng sau.
  • Dịch vụ hoàn thành nhưng hóa đơn lập chậm.
  • Khoản thưởng doanh số ghi nhận muộn hơn kỳ phát sinh.

Gợi ý kiểm tra nhanh: Hãy đối chiếu 3 mốc: hợp đồng/đơn hàng, biên bản giao nhận hoặc nghiệm thu, và hóa đơn. Ba mốc này lệch nhau là nơi rất dễ sai doanh thu tính thuế.

VII. Mẫu hồ sơ kê khai và lưu ý với hộ kinh doanh mới

1. Mẫu tờ khai thường dùng

Hồ sơ khai thuế hiện hành có các mẫu đáng chú ý sau:

  • Mẫu 01/CNKD: dùng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Mẫu 01/TKN-CNKD: dùng để thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm đối với trường hợp không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN.
  • Mẫu 02/QTT-TNCN-CNKD: dùng cho trường hợp quyết toán theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

2. Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh cần làm gì

Nếu mới bắt đầu kinh doanh, bạn cần chú ý việc thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm khi thuộc nhóm không chịu thuế hoặc chưa phát sinh nghĩa vụ nộp thuế. Hồ sơ nên nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi hoạt động kinh doanh.

  • Ghi đúng doanh thu phát sinh từ đầu kỳ.
  • Giữ hồ sơ hàng hóa, dịch vụ hợp pháp để xuất trình khi cần.
  • Đối chiếu lại doanh thu từng tháng để tránh quên khoản phát sinh nhỏ nhưng cộng dồn lớn.

VIII. Mức phạt nếu kê khai thiếu doanh thu tính thuế

Kê khai thiếu doanh thu thường không chỉ bị truy thu. Với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, mức xử lý có thể gồm phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, buộc nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp.

  • Khai sai căn cứ tính thuế do loại trừ nhầm khoản thu khỏi doanh thu có thể bị xem xét theo nhóm này.
  • Nếu cơ quan thuế xác định doanh thu kê khai không phù hợp thực tế, doanh thu tính thuế có thể bị ấn định lại theo quy định quản lý thuế.

Trong thực tế, các lỗi hay bị soi nhất là bỏ sót phụ thu, thưởng doanh số, khoản hỗ trợ, hoặc nhầm chiết khấu thương mại với chiết khấu thanh toán.

IX. Checklist tự rà soát trước khi nộp kê khai

Bạn có thể dùng checklist ngắn sau để tự soát lại hồ sơ trước khi chốt số liệu:

  • Đã cộng đủ tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ chưa?
  • Đã tính phần trợ giá, phụ thu, phụ trội, thưởng, hỗ trợ doanh số, chiết khấu thanh toán chưa?
  • Đã tách riêng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng trả lại chưa?
  • Khoản bồi thường hợp đồng đã được tách đúng giữa GTGT và TNCN chưa?
  • Chứng từ điều chỉnh, biên bản trả hàng, thỏa thuận giảm giá đã lưu đủ chưa?
  • Doanh thu đã ghi nhận đúng kỳ phát sinh chưa?

Nếu một câu trả lời còn mơ hồ, nên dừng lại kiểm tra hồ sơ trước khi nộp. Đây là cách giảm rủi ro truy thu hiệu quả hơn nhiều so với sửa sau.

X. Kết luận doanh thu tính thuế hộ kinh doanh gồm những khoản nào và khoản nào không phải kê khai

Muốn kê khai an toàn, bạn cần nhớ 2 việc: cộng đúng các khoản cấu thành doanh thu tính thuếloại trừ đúng các khoản giảm trừ không tính vào doanh thu. Càng phân biệt rõ chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng trả lại và bồi thường hợp đồng, hồ sơ càng ít rủi ro.

Nếu Thuận Thiên phải chốt lại trong một câu, thì đây là nguyên tắc thực dụng nhất: hễ khoản thu làm tăng lợi ích kinh doanh và gắn với hoạt động kinh doanh thì phải kiểm tra khả năng tính vào doanh thu; hễ khoản nào là giảm trừ hợp lệ hoặc điều chỉnh giao dịch thì cần tách riêng ngay từ đầu.

Câu Hỏi Thường Gặp

Không phải lúc nào cũng tính ngay. Cần căn cứ thời điểm giao hàng, chuyển quyền sử dụng hoặc hoàn thành dịch vụ. Nếu khoản đặt cọc chỉ để bảo đảm thực hiện hợp đồng và chưa phát sinh việc bán hàng/dịch vụ, nên theo dõi riêng và lưu hợp đồng, phiếu thu.

Chỉ nên loại trừ khi hộ kinh doanh thực sự thu hộ cho bên thứ ba, không được hưởng khoản tiền đó và có chứng từ đối soát rõ ràng. Nếu phí vận chuyển hoặc phụ phí do hộ kinh doanh tự thu từ khách, đây thường là khoản cần cộng vào doanh thu.

Nên xác định theo tổng giá trị bán hàng phát sinh trước khi trừ phí sàn, phí quảng cáo hoặc các chi phí dịch vụ khác. Cần đối chiếu doanh số đơn hàng, báo cáo đối soát của sàn và số tiền thực nhận để tránh kê khai thiếu.

Cần lập đầy đủ biên bản, hóa đơn hoặc chứng từ điều chỉnh và xem xét khai bổ sung cho kỳ bị sai nếu khoản điều chỉnh làm thay đổi nghĩa vụ thuế. Không nên tự trừ vào doanh thu của kỳ sau nếu chứng từ thể hiện giao dịch thuộc kỳ trước.

Không mặc nhiên, nhưng hộ kinh doanh cần chứng minh nguồn tiền. Các khoản vay, tiền góp vốn, tiền chuyển nội bộ, tiền người thân hỗ trợ hoặc hoàn tiền phải có chứng từ phù hợp như hợp đồng vay, nội dung chuyển khoản, biên nhận hoặc sao kê đối chiếu để tránh bị hiểu là doanh thu bán hàng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật số 66/2025/QH15 – ngày ban hành 14/06/2025, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; nội dung bài viết dùng để đối chiếu phần thuế TTĐB tính trong giá bán.
  • Luật số 48/2024/QH15 – ngày ban hành 26/11/2024, Luật Thuế giá trị gia tăng; căn cứ về giá tính thuế, khoản phụ thu/phí thu thêm và xử lý hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
  • Nghị định số 68/2026/NĐ-CP – ngày ban hành 05/03/2026, quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Nghị định số 141/2026/NĐ-CP – ngày ban hành 29/04/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2026/NĐ-CP; liên quan ngưỡng doanh thu và cơ chế áp dụng từ 01/01/2026.
  • Thông tư số 18/2026/TT-BTC – ngày ban hành 05/03/2026, quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; dùng cho mẫu biểu và hồ sơ kê khai.
  • Thông tư số 50/2026/TT-BTC – ngày ban hành 13/05/2026, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 18/2026/TT-BTC; cập nhật hồ sơ, thủ tục quản lý thuế áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP – ngày ban hành 30/06/2026, quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân; căn cứ cho nội dung thu nhập tính thuế TNCN, gồm cả khoản bồi thường.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh 2026: Xác định ra sao, doanh thu bao nhiêu phải đóng thuế, cách tính thuế như thế nào? – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Nâng ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế lên 1 tỷ đồng; hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử – Nguồn: Xây dựng chính sách
  • Hướng dẫn thủ tục khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; sử dụng mẫu 01/CNKD và 01/TKN-CNKD – Nguồn: Xây dựng chính sách
  • Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, gồm mức phạt 20% số tiền thuế khai thiếu – Nguồn: Xây dựng chính sách
  • Thời điểm lập hóa đơn khi thực hiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có gì mới? – Nguồn: Xây dựng chính sách
  • Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật số 66/2025/QH15 áp dụng từ 01/01/2026 – Nguồn: Xây dựng chính sách
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.