Tìm hiểu cách tính thuế TNCN khi nhận thừa kế bất động sản, trường hợp miễn thuế, tờ khai 03/BĐS-TNCN, thời hạn nộp, mức phạt và hồ sơ cần chuẩn bị. Xem ngay!

Tóm tắt các ý chính

  • Không phải cứ nhận thừa kế nhà đất là phải nộp thuế TNCN – vợ/chồng, cha mẹ với con đẻ/con nuôi, ông bà với cháu, anh chị em ruột thuộc diện miễn thuế, nhưng vẫn bắt buộc kê khai Mẫu 03/BĐS-TNCN.
  • Thuế suất 10% chỉ tính trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh – công thức: (Giá trị BĐS nhận thừa kế – 20.000.000 đồng) x 10%; không cộng dồn trong năm.
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là lúc đăng ký quyền sở hữu/sử dụng, không phải ngày người để lại di sản qua đời hay ngày công chứng văn bản thừa kế.
  • Phải tách giá trị theo cấu phần tài sản: phần đất tính theo giá thị trường, còn nhà/công trình gắn liền tính theo giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành.
  • Nộp chậm hoặc khai sai bị phạt nặng: nộp hồ sơ quá hạn có thể bị phạt tới 25 triệu đồng, khai sai thiếu thuế bị phạt 20% số thuế thiếu, cộng thêm tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

  • Từ 01/07/2026, nghĩa vụ thuế TNCN khi nhận thừa kế là bất động sản áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thay thế khung cũ.
  • Tờ khai sử dụng là Mẫu số 03/BĐS-TNCN tại Phụ lục I, áp dụng cho cả thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản.
  • Cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế chậm nhất trong 03 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ hoặc phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính.

Nhiều người vẫn nghĩ cứ nhận thừa kế bất động sản là phải nộp thuế, nhưng thực tế không hẳn. Trước hết, cần xác định quan hệ với người để lại di sản có thuộc diện miễn thuế hay không. Nếu không được miễn, mới xét đến giá trị bất động sản nhận được theo từng lần; phần vượt 20 triệu đồng sẽ chịu thuế suất 10%.

Một sai lầm phổ biến khác là lấy ngày người để lại di sản qua đời làm thời điểm tính thuế. Với bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, mốc xác định là thời điểm đăng ký quyền. Mốc này liên quan đến giá trị tài sản, thời hạn nộp hồ sơ và việc cơ quan thuế ra thông báo.

Thuận Thiên sẽ hướng dẫn bạn thuế TNCN khi nhận thừa kế bất động sản theo trình tự: xác định nghĩa vụ thuế, tính số thuế, chuẩn bị hồ sơ, nộp đúng nơi và tránh những lỗi khiến hồ sơ bị trả về hoặc bị phạt.

3 việc cần rà soát trước khi kê khai:

1. Quan hệ nhận thừa kế có thuộc diện miễn thuế TNCN không.

2. Loại bất động sản nhận thừa kế là tài sản đã có giấy chứng nhận hay tài sản hình thành trong tương lai.

3. Giá trị bất động sản nhận theo từng lần phát sinh để tính phần vượt 20 triệu đồng.

I. Bảng tra cứu nhanh thuế TNCN khi nhận thừa kế là bất động sản

Nội dung cần kiểm tra Cách xác định Kết quả
Khoản thu nhập có thuộc diện chịu thuế không Nhận thừa kế là bất động sản Thuộc thu nhập chịu thuế TNCN
Có được miễn thuế không Đối chiếu quan hệ thân nhân thuộc diện miễn Nếu đúng diện miễn thì không phát sinh số thuế phải nộp
Thuế suất Áp dụng với cá nhân cư trú 10%
Ngưỡng tính thuế Phần giá trị vượt trên 20.000.000 đồng theo từng lần phát sinh Chỉ tính trên phần vượt
Công thức tính thuế (Giá trị bất động sản nhận thừa kế – 20.000.000 đồng) x 10% Ra số thuế phải nộp nếu không thuộc diện miễn
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Đối với bất động sản phải đăng ký quyền Thời điểm đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
Tờ khai sử dụng Mẫu tại Phụ lục I Mẫu số 03/BĐS-TNCN
Thời gian cơ quan thuế ra thông báo Sau khi nhận hồ sơ hoặc phiếu chuyển thông tin Chậm nhất 03 ngày làm việc

Công thức tính nhanh: Thuế TNCN = (Giá trị bất động sản nhận được theo từng lần – 20.000.000 đồng) x 10%

Nếu thuộc diện miễn thuế hoặc phần giá trị sau khi trừ 20.000.000 đồng không dương thì số thuế phải nộp bằng 0.

II. Xác định ngay trường hợp của bạn có phải nộp thuế TNCN hay không

1. Trường hợp được miễn thuế TNCN

Thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản được miễn thuế khi quan hệ thừa kế thuộc các nhóm sau:

  • Vợ với chồng
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu, kể cả khi chồng đã chết
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể, kể cả khi vợ đã chết
  • Ông nội, bà nội với cháu nội
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại
  • Anh, chị, em ruột với nhau

Đây là danh sách đóng, không nên tự suy luận mở rộng. Cô, dì, chú, bác, cậu với cháu; anh chị em họ; con dâu với mẹ kế của chồng… không thuộc diện miễn trừ khi được quy định cụ thể.

Lưu ý: nếu hệ thống dữ liệu chưa thể hiện rõ quan hệ, bạn cần chuẩn bị thêm giấy tờ hộ tịch. Nhiều hồ sơ đúng diện miễn vẫn bị yêu cầu bổ sung vì thiếu giấy khai sinh, đăng ký kết hôn hoặc tài liệu về quan hệ nuôi con nuôi.

Hướng xử lý hồ sơ khi thuộc diện miễn thuế: “Được miễn thuế” không có nghĩa là “không phải làm thủ tục”. Người nhận vẫn phải lập Tờ khai Mẫu số 03/BĐS-TNCN, trong đó đánh dấu đúng loại thu nhập là thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, ghi giá trị tài sản nhận được và ghi nhận phần thuộc diện miễn. Hồ sơ này được nộp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động quyền sở hữu/sử dụng tại cơ quan có thẩm quyền về đất đai; cơ quan này chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Trong trường hợp cơ quan thuế chưa có dữ liệu xác minh quan hệ thân nhân, người nhận cần xuất trình thêm giấy tờ hộ tịch nêu trên. Số thuế phải nộp trên tờ khai là 0, nhưng việc nộp hồ sơ vẫn bắt buộc để hoàn tất thủ tục đăng ký quyền.

2. Trường hợp có phát sinh thuế TNCN

Nếu không rơi vào các quan hệ được miễn, thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản thuộc diện chịu thuế. Số thuế được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (Giá trị bất động sản thừa kế nhận được theo từng lần phát sinh – 20.000.000 đồng) x 10%

Mức 20 triệu đồng áp dụng cho từng lần phát sinh, không cộng dồn trong năm.

Tình huống minh họa: bạn nhận thừa kế quyền sử dụng đất trị giá 2,5 tỷ đồng, không thuộc diện miễn. Thuế TNCN tạm tính là (2.500.000.000 – 20.000.000) x 10% = 248.000.000 đồng.

Nếu tài sản chỉ trị giá 18 triệu đồng, không có phần vượt nên số thuế bằng 0.

III. Căn cứ tính thuế cần đối chiếu trước khi kê khai

1. Những loại bất động sản nằm trong phạm vi tính thuế

Các loại bất động sản phải xác định nghĩa vụ thuế gồm:

  • Quyền sử dụng đất
  • Quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất
  • Quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai
  • Công trình xây dựng gắn liền với đất
  • Quyền thuê đất, thuê mặt nước
  • Tài sản khác là bất động sản theo pháp luật

Nhiều hồ sơ không chỉ có đất trống mà còn kèm nhà, công trình hoặc hạ tầng trên đất. Nếu bỏ sót tài sản gắn liền, hồ sơ có thể bị trả về để xác định lại căn cứ tính thuế.

2. Đối chiếu giá trị theo cấu phần tài sản trước khi điền tờ khai

Trước khi ghi giá trị vào tờ khai, bạn cần tách tài sản thừa kế thành các cấu phần và xác định căn cứ giá tương ứng. Nguyên tắc chung là giá phù hợp với giao dịch thông thường trên thị trường của bất động sản cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập; tuy nhiên từng cấu phần có thể dùng nguồn dữ liệu khác nhau để đối chiếu:

Cấu phần tài sản nhận thừa kế Căn cứ giá trị dùng để đối chiếu Giấy tờ/dữ liệu cần kiểm tra
Chỉ có đất (không kèm nhà, công trình) Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông thường trên thị trường tại địa phương ở thời điểm phát sinh thu nhập Bảng giá đất địa phương, dữ liệu giao dịch thực tế cùng loại/thời điểm
Chỉ có nhà, kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây dựng gắn liền với đất Giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà/ công trình do UBND cấp tỉnh ban hành đang áp dụng
Có cả đất và nhà/công trình Tách riêng: phần đất dùng giá thị trường; phần nhà/công trình dùng giá tính lệ phí trước bạ nhà Cả bảng giá đất và bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà của UBND cấp tỉnh; đối chiếu diện tích, hạng nhà, loại công trình thực tế

Lỗi thường gặp là chỉ tính giá trị đất mà quên phần nhà hoặc công trình trên đất, hoặc ngược lại, dẫn đến khai sai giá trị tài sản trên tờ khai.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Với bất động sản thừa kế phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm đăng ký quyền đối với tài sản được thừa kế.

Khác với những mốc dễ nhầm như:

  • Ngày người để lại di sản qua đời
  • Ngày lập di chúc
  • Ngày công chứng văn bản thừa kế

Nói cách khác, thời điểm bạn làm thủ tục đăng ký quyền đối với nhà đất thừa kế chính là lúc cần xác định nghĩa vụ thuế TNCN.

IV. Quy trình kê khai và nộp thuế TNCN khi nhận thừa kế là bất động sản

1. Bước 1: Xác định hướng xử lý hồ sơ

Trước khi lập tờ khai, bạn nên tự rà 5 điểm sau:

  • Người nhận có thuộc diện miễn thuế hay không; nếu miễn thì vẫn phải lập tờ khai Mẫu số 03/BĐS-TNCN, ghi nhận phần miễn và xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ khi cơ quan thuế yêu cầu
  • Bất động sản là tài sản đã có giấy chứng nhận hay là nhà ở, công trình hình thành trong tương lai
  • Giấy tờ chứng minh quyền được nhận thừa kế đã đầy đủ chưa
  • Giấy tờ về bất động sản có khớp giữa người để lại di sản và tài sản kê khai không
  • Thông tin người nhận trên giấy tờ nhân thân, tờ khai và văn bản thừa kế có thống nhất không

Làm kỹ bước này sẽ tránh được việc khai sai người, sai tài sản hoặc sai diện miễn thuế. Chỉ cần lệch họ tên, số giấy tờ tùy thân hay mô tả tài sản là hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung.

2. Bước 2: Lập tờ khai đúng mẫu

Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản sử dụng Tờ khai Mẫu số 03/BĐS-TNCN tại Phụ lục I.

Mẫu này dùng chung cho các trường hợp:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
  • Thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản

Khi điền tờ khai, tại mục thể hiện loại thu nhập, người khai cần đánh dấu vào ô thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng và ghi giá trị bất động sản nhận thừa kế tại chỉ tiêu tương ứng.

Dễ nhầm nhất là dùng mẫu cũ hoặc chọn nhầm loại giao dịch thành chuyển nhượng. Khi đó cơ quan thuế phải đối chiếu lại toàn bộ.

3. Bước 3: Chọn luồng nộp hồ sơ theo tình trạng thực tế

Việc kê khai thuế thực hiện theo từng lần phát sinh. Căn cứ vào việc bạn có làm thủ tục đăng ký biến động đồng thời hay không, hồ sơ sẽ đi theo một trong hai luồng sau:

Tình huống hồ sơ Luồng xử lý Đầu mối tiếp nhận
Có làm đồng thời thủ tục đăng ký biến động quyền đối với bất động sản Nộp hồ sơ khai thuế cùng bộ hồ sơ đăng ký biến động; cơ quan có thẩm quyền về đất đai chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính Cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền (Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh; UBND cấp xã nộp hồ sơ thay…)
Không đi kèm thủ tục đăng ký biến động (đã đăng ký biến động trước đó hoặc khai bổ sung/sửa đổi) Nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan thuế Chi cục Thuế quản lý địa bàn có bất động sản

Giữ lại phiếu tiếp nhận hoặc biên nhận hồ sơ điện tử ở cả hai luồng để làm căn cứ theo dõi kết quả xử lý.

4. Bước 4: Nhận thông báo thuế và nộp tiền

Sau khi nhận hồ sơ khai thuế hoặc nhận phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế chậm nhất trong 03 ngày làm việc.

Người nhận thừa kế nộp tiền thuế theo thời hạn ghi trên thông báo nộp thuế.

Phân biệt hai mốc dễ nhầm:

– Hạn nộp hồ sơ khai thuế: tính theo quy định về thời hạn nộp hồ sơ.

– Hạn nộp tiền thuế: tính theo thông báo của cơ quan thuế.

Sau khi nộp tiền, bạn nên lưu thông báo thuế, chứng từ nộp tiền và bản sao hồ sơ. Đây là bộ giấy tờ cần thiết nếu sau này phải đối chiếu.

V. Hồ sơ kê khai thuế TNCN khi nhận thừa kế là bất động sản

1. Bộ hồ sơ cơ bản cần chuẩn bị

Hồ sơ khai thuế thường gồm các thành phần sau:

  • Tờ khai Mẫu số 03/BĐS-TNCN
  • Bản sao hộ chiếu nếu người nhận không có quốc tịch Việt Nam và chưa đăng ký thuế
  • Giấy tờ về bất động sản theo loại tài sản
  • Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế
  • Bản sao tài liệu xác định tình trạng miễn thuế, không phải nộp hoặc tạm thời chưa phải nộp nếu thuộc trường hợp đó và cơ quan thuế chưa có dữ liệu để khai thác

Phần hay thiếu nhất trong hồ sơ là văn bản chứng minh quyền nhận thừa kế và tài liệu chứng minh quan hệ miễn thuế.

2. Trường hợp nào không cần nộp thêm một số giấy tờ

Nếu cơ quan thuế đã kết nối và khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người nộp thuế không cần nộp lại các thành phần hồ sơ mà dữ liệu đã có sẵn.

Tuy vậy, bạn vẫn nên chuẩn bị bản scan hoặc bản sao. Việc dữ liệu có được khai thác hay không còn tùy mức độ đồng bộ giữa các hệ thống tại thời điểm nộp.

Nếu nộp bản sao trực tiếp, thường cần xuất trình bản chính để đối chiếu. Nếu nộp điện tử, hồ sơ điện tử cần đáp ứng yêu cầu tương ứng về hình thức văn bản.

VI. Thời hạn nộp hồ sơ và theo dõi kết quả xử lý

1. Thời hạn nộp hồ sơ theo từng loại bất động sản

Loại tài sản nhận thừa kế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động theo pháp luật đất đai
Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai hoặc quyền sử dụng đất gắn với công trình hình thành trong tương lai Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế có hiệu lực

Cần phân biệt rõ: mốc 10 ngày chỉ áp dụng cho tài sản hình thành trong tương lai; bất động sản đã có giấy chứng nhận thì tính theo thời hạn đăng ký biến động.

2. Đầu mối xác minh và cách theo dõi xử lý

Tùy theo luồng hồ sơ đã chọn ở Bước 3 (Mục IV), bạn có thể kiểm tra tiến độ xử lý theo các kênh sau:

  • Giữ phiếu tiếp nhận hoặc mã hồ sơ điện tử từ đầu mối tiếp nhận đã nộp (cơ quan đăng ký đất đai hoặc Chi cục Thuế)
  • Chờ thông báo nộp thuế của cơ quan thuế trong thời gian xử lý (chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ/phiếu chuyển thông tin)
  • Đối chiếu lại tên người nộp, tài sản và số tiền trên thông báo trước khi nộp tiền; nếu có lệch, liên hệ lại đầu mối đã tiếp nhận để được điều chỉnh

VII. Lỗi thường gặp và cách tự rà soát trước khi nộp

1. Các lỗi thường gặp khi cá nhân tự kê khai

  • Xác định sai diện miễn thuế do hiểu rộng quan hệ thân nhân
  • Kê khai nhầm loại giao dịch, chẳng hạn chọn chuyển nhượng thay vì thừa kế
  • Thiếu giấy tờ chứng minh quan hệ khi xin miễn thuế
  • Thiếu giấy tờ về bất động sản hoặc mô tả tài sản không khớp
  • Nộp quá hạn vì tính nhầm mốc thời gian
  • Không lưu chứng từ nộp tiền sau khi hoàn tất

Nếu hồ sơ có nhiều người đồng thừa kế, việc ghi nhận đúng người nhận và đúng phần tài sản được hưởng càng cần kiểm tra kỹ trước khi nộp.

2. Checklist rà soát trước khi nộp hồ sơ

  • Đã xác định đúng có thuộc diện miễn thuế hay không
  • Đã chuẩn bị đúng Mẫu 03/BĐS-TNCN
  • Đã có giấy tờ về bất động sản và văn bản chứng minh quyền nhận thừa kế
  • Đã có tài liệu chứng minh quan hệ miễn thuế nếu xin miễn
  • Thông tin họ tên, số giấy tờ nhân thân, thông tin tài sản khớp trên toàn bộ hồ sơ
  • Đã xác định đúng thời hạn nộp hồ sơ theo loại tài sản
  • Đã sẵn sàng lưu thông báo thuế và chứng từ nộp tiền sau khi hoàn tất

Nguyên tắc an toàn khi tự làm hồ sơ: trước khi nộp, kiểm tra theo thứ tự quan hệ miễn thuế → loại tài sản → giá trị tính thuế → mẫu tờ khai → thời hạn nộp. Sai ngay bước đầu, các bước sau sẽ phải sửa lại toàn bộ.

VIII. Mức phạt và chi phí phát sinh nếu kê khai, nộp chậm hoặc sai

1. Phạt do nộp hồ sơ khai thuế quá hạn

Thời gian chậm nộp hồ sơ Mức xử lý
01 – 05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
01 – 30 ngày, trừ trường hợp cảnh cáo Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
31 – 60 ngày Phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
61 – 90 ngày; hoặc trên 90 ngày nhưng không phát sinh thuế phải nộp; hoặc không nộp hồ sơ nhưng không phát sinh thuế Phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Trên 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp và đã nộp đủ thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản Phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Mức cụ thể trong từng khung phụ thuộc tính chất, mức độ vi phạm. Nếu chậm nộp hồ sơ kéo theo chậm nộp tiền thuế, sẽ phát sinh thêm tiền chậm nộp.

2. Phạt do khai sai dẫn đến thiếu thuế

Nếu cá nhân khai sai căn cứ tính thuế hoặc xác định sai trường hợp miễn thuế làm thiếu số thuế phải nộp, hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, mức xử lý là:

Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định; đồng thời phải nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp.

Rủi ro này rất thực tế với hồ sơ thừa kế nhà đất bởi hai phần dễ sai nhất là xác định quan hệ miễn thuế và giá trị tài sản làm căn cứ tính thuế.

3. Tiền chậm nộp thuế

Khi chậm nộp tiền thuế TNCN, người nộp thuế phải nộp thêm tiền chậm nộp theo mức:

0,03% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp

Tiền chậm nộp tính độc lập với tiền phạt hành chính. Một hồ sơ có thể vừa bị phạt vì nộp chậm hoặc khai sai, vừa phải nộp thêm 0,03%/ngày trên số thuế còn thiếu.

IX. Kết luận hướng dẫn kê khai và nộp thuế TNCN khi nhận thừa kế bất động sản

Để xử lý đúng thuế TNCN khi nhận thừa kế bất động sản, bạn cần xác định quan hệ miễn thuế, kiểm tra loại tài sản, tính giá trị căn cứ thuế, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nộp đúng hạn. Năm điểm này nắm chắc, việc kê khai sẽ nhẹ nhàng hơn nhiều và hạn chế rủi ro bị trả hồ sơ hoặc bị phạt.

Nếu hồ sơ có nhiều người đồng thừa kế, giấy tờ quan hệ chưa rõ ràng hoặc tài sản gồm cả đất và nhà gắn liền, bạn nên rà soát kỹ trước khi nộp để tránh phải điều chỉnh nhiều lần.

Câu Hỏi Thường Gặp

Thông thường, mỗi người nhận thừa kế cần kê khai phần tài sản thực tế mình được hưởng. Hồ sơ phải thể hiện rõ tỷ lệ hoặc giá trị phần di sản của từng người để tránh tính sai nghĩa vụ thuế.

Có thể thực hiện thông qua người được ủy quyền nếu hồ sơ ủy quyền hợp lệ. Người được ủy quyền cần mang giấy tờ nhân thân, văn bản ủy quyền và đầy đủ hồ sơ liên quan đến bất động sản.

Cần liên hệ cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ để thực hiện khai bổ sung hoặc điều chỉnh. Nếu sai sót làm thiếu thuế, người nộp có thể phải nộp phần thuế thiếu, tiền chậm nộp và khoản phạt liên quan.

Không nên tự chọn tùy ý. Hãy đối chiếu riêng giá trị đất, nhà và công trình theo căn cứ áp dụng, đồng thời đề nghị cơ quan tiếp nhận hướng dẫn hoặc giải thích khi số liệu trên thông báo không phù hợp.

Nên lưu tờ khai đã nộp, phiếu tiếp nhận hoặc mã hồ sơ, thông báo thuế, chứng từ nộp tiền, văn bản thừa kế và giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân. Đây là căn cứ để đối chiếu khi đăng ký quyền hoặc điều chỉnh hồ sơ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật số 109/2025/QH15 – ngày ban hành 10/12/2025, có hiệu lực từ 01/07/2026, quy định về thuế thu nhập cá nhân, gồm thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản, trường hợp miễn thuế, ngưỡng tính thuế và thuế suất 10%.
  • Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC – ngày ban hành 05/05/2026, hợp nhất hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, gồm hồ sơ khai thuế, mẫu số 03/BĐS-TNCN, thời hạn kê khai, cơ quan tiếp nhận và trình tự xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP – ngày ban hành 19/10/2020, có hiệu lực từ 05/12/2020, quy định chi tiết Luật Quản lý thuế về khai thuế theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ, thời hạn nộp thuế và trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế.
  • Luật số 38/2019/QH14 – ngày ban hành 13/06/2019, có hiệu lực từ 01/07/2020, quy định về quản lý thuế, tiền chậm nộp, kê khai, nộp thuế, khai bổ sung và trách nhiệm của người nộp thuế.
  • Luật số 31/2024/QH15 – ngày ban hành 18/01/2024, có hiệu lực từ 01/01/2025, quy định về đăng ký biến động đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và thời hạn thực hiện thủ tục liên quan đến nhà đất thừa kế.
  • Nghị định số 291/2026/NĐ-CP – ngày ban hành và có hiệu lực từ 21/07/2026, sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, Nghị định số 102/2021/NĐ-CP và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, liên quan đến hành vi nộp hồ sơ khai thuế chậm, khai sai và thiếu thuế.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Thuế TNCN khi nhận thừa kế bất động sản từ 01/7/2026: đối tượng miễn thuế, thuế suất 10% và ngưỡng 20 triệu đồng/lần phát sinh – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Hướng dẫn kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản theo quy định áp dụng từ 01/7/2026 – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Hồ sơ khai thuế TNCN từ nhận thừa kế là bất động sản từ 01/7/2026: tờ khai, giấy tờ tài sản, văn bản thừa kế và chứng minh miễn thuế – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Thời hạn khai thuế TNCN đối với nhận thừa kế bất động sản từ 01/7/2026: tài sản đã có Giấy chứng nhận và tài sản hình thành trong tương lai – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Mẫu 03/BĐS-TNCN mới áp dụng từ 01/7/2026 đối với thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Mức phạt khai sai làm thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn từ 16/01/2026 – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế và cách xử lý tiền chậm nộp thuế năm 2026 – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.