Chính sách đang có hiệu lực là giảm 30% thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp cho một số trường hợp có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng, áp dụng trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Có một điểm cần chốt ngay: 30% này tính trên số thuế phải nộp, không tính trên doanh thu. Và không phải cứ là hộ kinh doanh hay doanh nghiệp nhỏ là mặc nhiên được giảm, bởi còn phải xác định đúng tư cách người nộp thuế, loại thu nhập và ngưỡng doanh thu của từng năm.
Thuận Thiên sẽ cùng bạn đi vào những nội dung quan trọng nhất: ai nằm trong phạm vi chính sách, cách tự kiểm tra điều kiện, cách xác định số thuế được giảm và những căn cứ cần lưu lại để tránh tính sai khi quyết toán.
Mốc quan trọng: Nghị quyết có hiệu lực từ 24/08/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
I. Bảng tra cứu nhanh chính sách giảm 30% thuế
| Nội dung | Thông tin cần chốt |
|---|---|
| Văn bản áp dụng | Nghị quyết số 43/2026/QH16 |
| Ngày thông qua | 24/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/08/2026 |
| Kỳ tính thuế áp dụng | Năm 2026 và năm 2027 |
| Mức giảm | 30% số thuế phải nộp |
| Đối tượng TNCN | Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc 2027 không quá 10 tỷ đồng |
| Đối tượng TNDN | Doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc 2027 không quá 10 tỷ đồng |
| Điểm loại trừ đáng chú ý | Doanh nghiệp hình thành từ chia hoặc tách sau 24/08/2026, nếu tổng doanh thu của các doanh nghiệp sau chia, tách trong năm 2026 hoặc 2027 vượt 10 tỷ đồng thì không thuộc diện giảm theo phần này |
| Cơ sở tính giảm | Số thuế TNCN/TNDN phải nộp, không phải doanh thu |
| Hồ sơ, biểu mẫu chi tiết | Chưa được Nghị quyết quy định chi tiết; Nghị quyết giao Chính phủ quy định chi tiết |
Để biết mình có thuộc diện hay không, bạn có thể lọc nhanh theo ba bước:
- Bước 1: Xác định mình là cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh hay là doanh nghiệp/tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam.
- Bước 2: Kiểm tra doanh thu của đúng năm 2026 hoặc 2027 có vượt 10 tỷ đồng hay không.
- Bước 3: Chỉ tính giảm trên số thuế phải nộp của kỳ tính thuế thuộc phạm vi chính sách.
II. Căn cứ áp dụng và phạm vi hiệu lực
1. Chính sách nào đang có hiệu lực
Căn cứ pháp lý đang có hiệu lực của chính sách này là Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất, thông qua ngày 24/08/2026. Tên văn bản là Nghị quyết về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.
Đây là văn bản gốc cần bám khi xác định đối tượng được giảm thuế, mức giảm và phạm vi thời gian áp dụng.
2. Chính sách áp dụng trong khoảng thời gian nào
Phạm vi thời gian đã được chốt rất rõ: áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Khi rà hồ sơ và tính nghĩa vụ thuế, bạn chỉ cần kiểm tra trong đúng hai kỳ tính thuế này.
Không có căn cứ mở rộng sang kỳ tính thuế ngoài năm 2026 và 2027.
Một cách hiểu chưa đúng là hễ phát sinh sau ngày 24/08/2026 thì đều được giảm. Mốc 24/08/2026 là ngày hiệu lực của Nghị quyết, còn phạm vi áp dụng được xác định theo kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
III. Ai cần kiểm tra điều kiện để được giảm 30% thuế
1. Nhóm cá nhân kinh doanh thuộc diện xem xét giảm thuế TNCN
Chính sách giảm thuế TNCN áp dụng với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, nếu doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
- Chỉ xét với thu nhập từ kinh doanh.
- Chủ thể được nêu là cá nhân cư trú.
Điều này rất quan trọng vì nhiều người hay gộp chung mọi nguồn thu nhập của cá nhân. Chính sách này không tự mở rộng sang các khoản như tiền lương, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn hay các khoản thu nhập khác nếu chúng không phải là thu nhập từ kinh doanh thuộc phạm vi nêu trên.
2. Nhóm doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện xem xét giảm thuế TNDN
Đối với thuế TNDN, đối tượng được xét là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
- Phải đúng tư cách pháp lý: doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam.
- Phải đạt điều kiện doanh thu: không quá 10 tỷ đồng trong từng năm được xét.
Cần tách bạch rõ giữa nhóm cá nhân kinh doanh và nhóm doanh nghiệp. Một đơn vị có hoạt động kinh doanh nhỏ chưa đồng nghĩa với việc được áp cả cơ chế TNCN lẫn TNDN.
3. Vì sao không nên gộp hộ kinh doanh với doanh nghiệp
Nghị quyết không có điều khoản riêng viết theo chủ thể là hộ kinh doanh. Phần giảm thuế TNCN dùng cụm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh. Phần giảm thuế TNDN dùng cụm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Vì vậy, khi tự rà điều kiện, bạn nên đi theo từng nhánh:
| Câu hỏi kiểm tra | Hướng xử lý |
|---|---|
| Bạn đang nộp thuế với tư cách cá nhân có thu nhập từ kinh doanh? | Xem nhánh giảm 30% thuế TNCN |
| Bạn là doanh nghiệp hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam? | Xem nhánh giảm 30% thuế TNDN |
| Chỉ thấy thông tin “hộ kinh doanh doanh thu dưới 10 tỷ” trên mạng? | Không nên tự kết luận được giảm cả hai sắc thuế |
IV. Cách xác định điều kiện doanh thu không quá 10 tỷ đồng
1. Doanh thu là điều kiện để xét đối tượng, không phải căn cứ lấy 30%
Nhiều người đọc cụm “giảm 30%” rồi lầm tưởng được giảm 30% doanh thu hoặc 30% phần thu nhập. Cách hiểu đúng là:
Ngưỡng doanh thu 10 tỷ đồng chỉ là điều kiện để xác định có thuộc diện chính sách hay không; số tiền được giảm tính trên số thuế phải nộp.
- Doanh thu ≤ 10 tỷ đồng: mở cánh cửa để được xem xét áp dụng.
- Số thuế phải nộp: là nền để tính ra số tiền giảm 30%.
2. Cần đối chiếu dữ liệu nào để tự sàng lọc
Do Nghị quyết mới quy định khung, khi tự kiểm tra điều kiện doanh thu, bạn nên gom trước các dữ liệu nền của đúng năm 2026 hoặc 2027 để khi cơ quan thuế kiểm tra còn có căn cứ đối chiếu.
- Sổ theo dõi doanh thu hoặc dữ liệu bán hàng của cả năm.
- Hóa đơn, chứng từ, bảng kê doanh thu, báo cáo nội bộ thể hiện số doanh thu phát sinh trong năm được xét.
Với doanh nghiệp, nên đối chiếu số liệu doanh thu giữa báo cáo kế toán, hóa đơn phát hành và hồ sơ khai thuế để tránh tình trạng mỗi nơi một số. Với cá nhân kinh doanh, phần dễ sai nhất là doanh thu thực tế và doanh thu đã kê khai không khớp nhau.
3. Điểm còn phải thận trọng khi tự xác định doanh thu
Nghị quyết quy định ngưỡng là mức doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc năm 2027 không quá 10 tỷ đồng, nhưng không tự quy định chi tiết cách xác định doanh thu cho một số trường hợp đặc thù như:
- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc hoạt động chưa đủ 12 tháng.
- Doanh nghiệp có kỳ tính thuế không trùng năm dương lịch, hoặc phát sinh các tình huống tổ chức lại như chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
Vì vậy, nếu hồ sơ của bạn rơi vào các trường hợp này, nên dừng ở mức tự sàng lọc rủi ro, chưa nên tự khẳng định chắc chắn là đủ điều kiện chỉ dựa vào một con số doanh thu nội bộ.
V. Cách tính số thuế được giảm 30%
1. Nguyên tắc tính đúng
Nguyên tắc cốt lõi của chính sách giảm 30% thuế TNCN, TNDN là:
- Giảm trên số thuế phải nộp.
- Không giảm trên doanh thu và cũng không giảm trực tiếp trên thu nhập trước thuế.
Công thức thực hành:
| Trường hợp | Công thức tính số thuế được giảm |
|---|---|
| Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh đủ điều kiện | Số thuế TNCN được giảm = 30% x số thuế TNCN phải nộp |
| Doanh nghiệp, tổ chức đủ điều kiện | Số thuế TNDN được giảm = 30% x số thuế TNDN phải nộp |
2. Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế
Đây là điểm rất quan trọng với doanh nghiệp đang có ưu đãi thuế theo luật hoặc theo nghị quyết khác. Khi đó, số thuế TNDN được giảm 30% sẽ tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ phần ưu đãi thuế.
Thứ tự đúng: xác định số thuế TNDN phải nộp sau ưu đãi → sau đó mới tính giảm 30%.
Nếu lấy 30% trên số thuế trước ưu đãi, số giảm sẽ cao hơn thực tế và rủi ro phải điều chỉnh khi quyết toán là rất rõ.
3. Ví dụ minh họa dễ đối chiếu
Tình huống 1 – cá nhân kinh doanh: Một cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, doanh thu năm 2026 là 9,8 tỷ đồng. Sau khi xác định nghĩa vụ thuế, số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 là 120 triệu đồng. Nếu thuộc đúng phạm vi chính sách, số thuế được giảm là:
120 triệu x 30% = 36 triệu đồng
Số thuế còn phải nộp sau giảm là 84 triệu đồng.
Tình huống 2 – doanh nghiệp đang có ưu đãi: Doanh nghiệp có doanh thu năm 2027 là 8 tỷ đồng. Sau khi tính thuế và trừ phần ưu đãi thuế đang được hưởng, số thuế TNDN còn phải nộp là 200 triệu đồng. Khi đó, mức giảm theo chính sách là:
200 triệu x 30% = 60 triệu đồng
Số thuế còn lại sau giảm là 140 triệu đồng.
Hai ví dụ này chỉ nhằm làm rõ cơ sở tính giảm là số thuế phải nộp, không dùng để thay thế việc rà điều kiện doanh thu và tư cách người nộp thuế.
VI. Trường hợp không nên tự kết luận đã được giảm
1. Doanh nghiệp hình thành từ chia, tách sau ngày 24/08/2026
Nghị quyết có quy định loại trừ đáng chú ý: doanh nghiệp được hình thành từ việc chia hoặc tách doanh nghiệp sau ngày 24/08/2026, nếu tổng doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng, thì không thuộc diện giảm theo phần này.
Tiêu chí không xét riêng doanh thu của từng công ty sau chia, tách mà xét trên tổng doanh thu của các doanh nghiệp sau chia, tách.
2. Trường hợp doanh thu hoặc tư cách pháp lý chưa rõ
Bạn nên dừng ở bước rà soát hồ sơ nếu đang gặp một trong các tình huống sau:
- Không tách bạch được mình đang được xét theo TNCN hay TNDN.
- Số liệu doanh thu của năm không nhất quán giữa các chứng từ.
Đây là nhóm rủi ro rất dễ dẫn đến việc áp dụng chính sách sai ngay từ đầu, đặc biệt khi chỉ đọc tin rút gọn hoặc nghe truyền miệng.
VII. Kê khai, quyết toán và hồ sơ cần chuẩn bị đến đâu
1. Điều đã xác minh được về thủ tục
Nghị quyết hiện mới quy định các nội dung khung gồm: mức giảm 30%, đối tượng, ngưỡng doanh thu, kỳ tính thuế và giao Chính phủ quy định chi tiết.
Điều đó có nghĩa là Nghị quyết chưa tự quy định đầy đủ các nội dung thực hành như:
- Mẫu kê khai, biểu mẫu riêng cho việc giảm thuế theo chính sách này.
- Bộ hồ sơ chứng minh doanh thu, cách xử lý điều chỉnh khi đã giảm sai, hay trình tự quyết toán chi tiết cho từng tình huống.
Hiện không nên tự suy diễn rằng đã có một bộ hồ sơ hoặc biểu mẫu riêng nếu chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết có hiệu lực.
2. Nên chuẩn bị những căn cứ nào để sẵn sàng chứng minh
Dù Nghị quyết chưa chốt biểu mẫu chi tiết, bạn vẫn nên chuẩn bị sẵn nhóm tài liệu chứng minh điều kiện áp dụng:
| Nhóm tài liệu | Mục đích sử dụng |
|---|---|
| Dữ liệu doanh thu của năm 2026 hoặc 2027 | Chứng minh ngưỡng doanh thu không quá 10 tỷ đồng |
| Hóa đơn, chứng từ bán hàng, bảng kê, sổ theo dõi doanh thu | Đối chiếu tính đầy đủ và nhất quán của doanh thu |
| Tài liệu thể hiện tư cách pháp lý của người nộp thuế | Phân loại đúng là cá nhân kinh doanh hay doanh nghiệp/tổ chức |
| Tài liệu tính số thuế phải nộp của kỳ thuế | Xác định đúng cơ sở để lấy 30% giảm thuế |
| Tài liệu về ưu đãi thuế đang hưởng, nếu có | Chứng minh thứ tự tính giảm đối với thuế TNDN |
| Tài liệu về chia, tách doanh nghiệp, nếu phát sinh | Kiểm tra có rơi vào trường hợp loại trừ hay không |
Hồ sơ không chỉ để nộp mà còn để giải trình về sau. Phần lớn sai sót không nằm ở công thức, mà nằm ở chỗ không chứng minh được doanh thu và tư cách áp dụng.
VIII. Checklist tự rà trước khi áp dụng chính sách
1. Checklist 6 bước ngắn gọn
- Xác định đúng sắc thuế: bạn đang xét giảm thuế TNCN hay thuế TNDN.
- Xác định đúng chủ thể: cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh hay doanh nghiệp/tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam.
- Đối chiếu doanh thu của đúng năm: năm 2026 hoặc năm 2027 có vượt 10 tỷ đồng hay không.
- Tính đúng nền giảm: lấy số thuế phải nộp để tính 30%, không lấy doanh thu.
- Rà trường hợp đặc biệt: có chia, tách doanh nghiệp sau 24/08/2026 hay đang hưởng ưu đãi thuế hay không.
- Lưu hồ sơ chứng minh: doanh thu, nghĩa vụ thuế, tư cách pháp lý và các tài liệu liên quan.
2. Các rủi ro hay gặp nhất
- Nhầm 30% là giảm trên doanh thu.
- Gộp hộ/cá nhân kinh doanh với doanh nghiệp rồi áp dụng sai sắc thuế.
- Chỉ nhìn doanh thu một phần thời gian thay vì doanh thu hằng năm của năm được xét.
- Tính giảm trước khi trừ ưu đãi thuế TNDN.
- Tự dùng hướng dẫn chưa có hiệu lực để kết luận cách kê khai hoặc hồ sơ.
IX. Mức phạt và rủi ro tài chính khi áp dụng sai
Nghị quyết số 43/2026/QH16 không quy định riêng mức phạt cho việc xác định sai đối tượng hoặc tính sai số thuế được giảm, nên bài viết không đưa ra con số xử phạt cụ thể nào.
Tuy nhiên, nếu áp dụng sai chính sách, rủi ro thực tế người nộp thuế thường phải đối diện là:
- Bị điều chỉnh lại số thuế đã giảm không đúng.
- Phát sinh số thuế còn thiếu phải nộp bổ sung.
- Có thể kéo theo tiền chậm nộp hoặc xử lý vi phạm về thuế nếu hồ sơ thực tế cho thấy việc kê khai không đúng.
Cách an toàn nhất vẫn là kiểm tra đủ điều kiện và lưu căn cứ chứng minh ngay từ đầu.
X. Kết luận giảm 30% thuế TNCN, TNDN cho doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh doanh thu không quá 10 tỷ
Chính sách giảm 30% thuế TNCN, TNDN đang áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và 2027, nhưng chỉ đúng khi bạn xác định chuẩn đối tượng, doanh thu không quá 10 tỷ đồng và cơ sở tính giảm là số thuế phải nộp. Nếu hồ sơ của bạn có yếu tố chia tách, ưu đãi thuế hoặc cách xác định doanh thu chưa rõ, nên rà chứng từ thật kỹ trước khi phản ánh vào nghĩa vụ thuế để tránh điều chỉnh về sau.