Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một phần quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của hàng triệu người lao động. Tuy nhiên, pháp luật cho phép người nộp thuế được trừ một số khoản nhất định khỏi thu nhập chịu thuế, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính.
Việc hiểu rõ các khoản được trừ khi tính thuế TNCN sẽ giúp bạn tối ưu hóa số thuế phải nộp và lập kế hoạch tài chính cá nhân hiệu quả hơn. Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn về các khoản được trừ hợp pháp khi tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất.
Cơ sở pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13).
- Nghị quyết 954/2020/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh.
- Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN (sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC).
- Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN.
I. Khái niệm cơ bản về các khoản được trừ khi tính thuế TNCN
Khoản được trừ (hay giảm trừ) là số tiền được phép trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính số thuế TNCN phải nộp. Cơ chế này được thiết kế với mục đích nhân văn, cho phép người lao động giữ lại một phần thu nhập để đảm bảo các nhu cầu sinh hoạt cơ bản, chi trả bảo hiểm xã hội và thực hiện các hoạt động cộng đồng.
Về cơ bản, công thức tính thuế TNCN sau khi áp dụng các khoản trừ là:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Giảm trừ gia cảnh + Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc + Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo)
- Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần
II. Các khoản được trừ hợp pháp khi tính thuế TNCN hiện hành
1. Giảm trừ gia cảnh
Đây là khoản trừ quan trọng nhất áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Theo Nghị quyết 954/2020/NQ-UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh hiện hành như sau:
- Đối với bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).
- Đối với mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.
Điều kiện và đối tượng được tính là người phụ thuộc:
- Con cái: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ/chồng dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; hoặc con đang theo học tại các bậc học và có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1 triệu đồng.
- Vợ hoặc chồng: Người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1 triệu đồng.
- Cha mẹ: Cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha dượng, mẹ kế đã hết tuổi lao động hoặc bị khuyết tật, không có khả năng lao động và có thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1 triệu đồng.
- Các cá nhân khác: Anh, chị, em ruột; ông bà nội, ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng và không còn nơi nương tựa, đáp ứng điều kiện về độ tuổi hoặc tình trạng sức khỏe như cha mẹ.
Lưu ý: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ vào một người nộp thuế.
2. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và quỹ hưu trí tự nguyện
Các khoản đóng góp vào các quỹ bảo hiểm bắt buộc là một trong các khoản được trừ khi tính thuế TNCN.
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bao gồm bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%), bảo hiểm thất nghiệp (1%). Tổng cộng người lao động đóng 10,5% trên tiền lương. Ngoài ra, khoản đóng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề đặc thù cũng được trừ.
- Khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện: Được trừ theo số tiền thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 1 triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm). Mức này bao gồm cả phần do người sử dụng lao động đóng và phần do người lao động tự đóng.
3. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Pháp luật khuyến khích các hoạt động vì cộng đồng bằng cách cho phép trừ các khoản đóng góp này khỏi thu nhập chịu thuế.
- Đối tượng nhận đóng góp hợp lệ: Các tổ chức, cơ sở được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, chuyên chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
- Điều kiện để được trừ: Khoản đóng góp phải có đầy đủ chứng từ thu hợp pháp do tổ chức nhận đóng góp cấp.

III. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế
Bên cạnh các khoản được trừ trực tiếp, một số khoản phụ cấp, trợ cấp sau đây không được tính vào thu nhập chịu thuế ngay từ đầu, giúp giảm số thuế phải nộp:
- Khoản hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân.
- Phụ cấp trang phục (Nếu chi bằng tiền: tối đa 5 triệu/người/năm), tiền ăn giữa ca, tiền điện thoại theo mức quy định.
- Tiền nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
- Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện có tích lũy do người sử dụng lao động mua hoặc đóng cho người lao động.
- Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân (thẻ golf, thẻ tập gym…) nếu thẻ sử dụng chung, không ghi đích danh cá nhân.
Lưu ý: Chỉ được trừ khi người sử dụng lao động mua và có tích lũy về phí bảo hiểm. Nếu cá nhân tự mua bảo hiểm nhân thọ thì không được trừ
IV. Cập nhật các đề xuất mới về khoản trừ thuế TNCN trong năm 2026
Theo các dự thảo luật và nghị quyết đang được thảo luận, chính sách thuế TNCN dự kiến sẽ có những thay đổi quan trọng nhằm giảm bớt gánh nặng cho người dân. Lưu ý rằng đây là các đề xuất và chưa chính thức có hiệu lực.
1. Đề xuất tăng mức giảm trừ gia cảnh
Dự kiến từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh có thể được điều chỉnh tăng lên đáng kể:
- Đối với bản thân người nộp thuế: Tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Đối với mỗi người phụ thuộc: Tăng lên 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Đề xuất bổ sung khoản trừ cho chi phí y tế và giáo dục
Một đề xuất đáng chú ý là việc bổ sung các khoản trừ mới cho chi phí thiết yếu:
- Chi phí y tế: Các khoản chi khám chữa bệnh, mua thuốc cho người nộp thuế và người phụ thuộc hợp lệ (phần không được bảo hiểm y tế chi trả) có thể được trừ theo mức tối đa do Chính phủ quy định.
- Chi phí giáo dục: Các khoản học phí cho con cái theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có thể được trừ theo mức tối đa quy định.
V. Hướng dẫn tính thuế TNCN và ví dụ minh họa
Để bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng các khoản được trừ khi tính thuế TNCN, hãy xem ví dụ sau:
Ví dụ: Chị B có thu nhập từ tiền lương là 25 triệu đồng/tháng trong năm 2024. Chị B đăng ký 1 người phụ thuộc là mẹ đã hết tuổi lao động và không có thu nhập.
- Thu nhập chịu thuế: 25.000.000 đồng
- Các khoản giảm trừ:
- Giảm trừ bản thân: 11.000.000 đồng
- Giảm trừ người phụ thuộc (mẹ): 4.400.000 đồng
- Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc (10,5%): 25.000.000 x 10,5% = 2.625.000 đồng
- Tổng các khoản giảm trừ: 11.000.000 + 4.400.000 + 2.625.000 = 18.025.000 đồng
- Thu nhập tính thuế: 25.000.000 – 18.025.000 = 6.975.000 đồng
- Thuế TNCN phải nộp:
- Bậc 1 (đến 5 triệu đồng): 5.000.000 x 5% = 250.000 đồng
- Bậc 2 (trên 5 triệu đến 10 triệu đồng): (6.975.000 – 5.000.000) x 10% = 197.500 đồng
- Tổng thuế phải nộp/tháng: 250.000 + 197.500 = 447.500 đồng
VI. Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN
Để tránh sai sót, người nộp thuế cần lưu ý các khoản chi phí không được trừ vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
- Thu nhập không được áp dụng giảm trừ gia cảnh: Thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại.
- Chi phí cá nhân không hợp lệ: Chi phí mua sắm cá nhân, giải trí, du lịch không liên quan đến công việc; quà tặng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
VII. Hướng dẫn đăng ký và chuẩn bị hồ sơ giảm trừ gia cảnh
1. Thời hạn đăng ký
Thời hạn có 3 trường hợp khác nhau:
- Đối với vợ/chồng, con cái, cha mẹ: 31/3 năm 2025 (đối với người ủy quyền)
- Đối với tự quyết toán: 30/4 năm 2025
- Đối với người phụ thuộc khác (anh chị em, ông bà…): 31/12 năm 2025
2. Hồ sơ cần chuẩn bị
Để được hưởng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, bạn cần cung cấp cho tổ chức chi trả thu nhập các giấy tờ sau:
- Bản sao Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người phụ thuộc (nếu có).
- Giấy tờ hợp pháp để chứng minh mối quan hệ: bản sao Giấy khai sinh (đối với con), Giấy chứng nhận kết hôn (đối với vợ/chồng), giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã (đối với các đối tượng khác)…
- Giấy tờ chứng minh điều kiện người phụ thuộc: Giấy xác nhận khuyết tật, thẻ sinh viên…
VIII. Tóm tắt các khoản được trừ khi tính thuế TNCN, và các lưu ý quan trọng
Việc nắm vững các khoản được trừ khi tính thuế TNCN là một kỹ năng quản lý tài chính cá nhân quan trọng. Bằng cách áp dụng đúng và đủ các khoản giảm trừ hợp pháp, bạn không chỉ tuân thủ quy định của pháp luật mà còn bảo vệ được quyền lợi tài chính của bản thân và gia đình. Hãy luôn lưu giữ đầy đủ chứng từ, cập nhật các quy định mới và đăng ký người phụ thuộc đúng hạn để tối ưu hóa số thuế phải nộp.