Ba trạng thái thuế GTGT 0%, không chịu thuế và không tính thuế dễ gây nhầm lẫn khi lập hóa đơn. Sai sót ở đây thường kéo theo lỗi ở tờ khai, khấu trừ đầu vào và hồ sơ hoàn thuế. Thuận Thiên sẽ giúp bạn nhìn rõ bản chất từng trạng thái, cách nhận diện, cách ghi hóa đơn, xử lý đầu vào và những rủi ro phổ biến để phân loại chính xác ngay từ đầu.
Cần nhớ phân biệt thuế cả ba trường hợp đều làm số thuế GTGT trên hóa đơn bằng 0, nhưng bản chất pháp lý hoàn toàn khác biệt. Nhầm lẫn giữa chúng có thể khiến hồ sơ bị loại khấu trừ, từ chối hoàn thuế, hoặc phát sinh truy thu và xử phạt.
Cơ sở pháp lý
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 – ban hành 26/11/2024, quy định nền tảng về đối tượng không chịu thuế, thuế suất 0% và các nguyên tắc tính thuế GTGT; có hiệu lực từ 01/07/2025.
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP – có hiệu lực từ 01/07/2025, hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng về đối tượng, hồ sơ, điều kiện áp dụng và khấu trừ thuế (Điều 4 đối tượng không chịu thuế; Điều 6 khoản 2 giá tính thuế hàng hóa dịch vụ khuyến mại; Điều 23 trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế; Điều 25-26 điều kiện khấu trừ thuế đầu vào).
- Thông tư số 69/2025/TT-BTC – có hiệu lực từ 01/07/2025, hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục, cách xác định thuế suất 0%, không chịu thuế và các trường hợp giá tính thuế bằng 0.
- Nghị định số 70/2025/NĐ-CP – có hiệu lực từ 01/06/2025, sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ (khoản 13 Điều 1 sửa Điều 19 về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử).
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC – có hiệu lực từ 01/06/2025, hướng dẫn chi tiết việc lập hóa đơn điện tử, ký hiệu và cách thể hiện chỉ tiêu liên quan.
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC – quy định Mẫu số 01/GTGT tờ khai thuế GTGT, trong đó chỉ tiêu [26] dùng cho doanh thu không chịu thuế, chỉ tiêu [29] dùng cho doanh thu thuế suất 0%, chỉ tiêu [32a] dùng cho hàng hóa dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Nghị định số 310/2025/NĐ-CP – có hiệu lực từ 16/01/2026, sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
I. Bảng tra cứu nhanh ba trạng thái thuế GTGT
Bảng dưới đây tóm tắt sự khác biệt chính giữa ba trạng thái, giúp bạn nhận diện dựa trên đối tượng áp dụng, bản chất pháp lý, cách ghi hóa đơn, quyền khấu trừ đầu vào và rủi ro khi kê khai sai.
| Tiêu chí | Thuế GTGT 0% | Không chịu thuế GTGT | Không tính thuế GTGT |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Là thuế suất áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế | Là giao dịch không thuộc đối tượng chịu thuế | Là trường hợp giá tính thuế bằng 0 theo quy định |
| Căn cứ nhận diện | Khoản 1 Điều 9 Luật 48/2024/QH15 | Điều 5 Luật 48/2024/QH15 và Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (tiêu biểu: hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo Luật Thương mại) |
| Thuế GTGT đầu ra | 0 đồng | 0 đồng | 0 đồng |
| Hóa đơn | Ghi 0% | Ghi KCT | Ghi tiền thuế = 0 và nêu rõ lý do/diễn giải |
| Khấu trừ đầu vào | Được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 14 Luật 48/2024/QH15 và Điều 25-26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (bao gồm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên) | Không được khấu trừ trực tiếp cho phần đầu vào dùng cho hoạt động không chịu thuế | Được khấu trừ đối với hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho biếu tặng nếu đáp ứng điều kiện (khoản 7 Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) |
| Hồ sơ trọng tâm | Hồ sơ chứng minh xuất khẩu, thanh toán, vận đơn, tờ khai hải quan hoặc giấy tờ thay thế | Hợp đồng, chứng từ kinh tế, giấy phép, giấy tờ chuyên ngành, văn bản xác nhận nếu có | Chứng từ thể hiện đúng lý do giá tính thuế bằng 0 (ví dụ: hồ sơ khuyến mại đúng Luật Thương mại) |
Mốc cần nhớ: Từ 01/07/2025, các quy định về ba trạng thái thuế GTGT nằm trong Luật 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC. Từ 01/06/2025, quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC. Từ 16/01/2026, xử phạt vi phạm về thuế, hóa đơn áp dụng theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
II. Khung khái niệm và cách nhận diện
1. Thuế GTGT 0% là gì
Thuế GTGT 0% là mức thuế suất đặc biệt dành cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế. Giao dịch vẫn nằm trong hệ thống tính thuế GTGT, nhưng thuế suất bằng 0 nên số thuế đầu ra là 0.
- Thường gặp ở hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, xây dựng lắp đặt công trình ở nước ngoài, hàng gia công để xuất khẩu.
- Để được áp dụng, doanh nghiệp cần chứng minh đúng nhóm hàng hóa/dịch vụ và đáp ứng điều kiện hồ sơ tương ứng.
Không phải cứ đưa hàng ra khỏi Việt Nam là tự động được 0%. Hồ sơ thiếu hoặc sai chứng từ thanh toán, vận đơn, tờ khai hải quan có thể làm mất điều kiện áp dụng.
2. Không chịu thuế GTGT là gì
Không chịu thuế GTGT là giao dịch không thuộc đối tượng chịu thuế ngay từ đầu. Hóa đơn cần ghi ‘KCT’, nhưng không phát sinh nghĩa vụ tính thuế GTGT đầu ra.
- Ví dụ thường gặp: sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến; một số hoạt động tài chính, bảo hiểm; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Bản thân giao dịch không đi vào diện chịu thuế, nên cách xử lý đầu vào sẽ khác với giao dịch chịu thuế suất 0%.
Nhiều kế toán thấy tiền thuế bằng 0 trên hóa đơn vội kết luận mọi thứ giống nhau. Thực tế, KCT không đồng nghĩa với 0%.
3. Không tính thuế GTGT là gì
Không tính thuế GTGT là trường hợp pháp luật xác định giá tính thuế bằng 0. Đây không phải là ‘không chịu thuế’ hay ‘thuế suất 0%’. Giao dịch vẫn thuộc đối tượng chịu thuế, nhưng cách xác định giá tính thuế khiến số thuế phải nộp bằng 0.
- Ví dụ tiêu biểu: hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo đúng quy định pháp luật về thương mại – căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế được xác định bằng 0. Nếu khuyến mại không đúng Luật Thương mại thì giá tính thuế phải thực hiện như đối với hàng hóa biếu, tặng, cho (không thuộc trạng thái ‘không tính thuế’).
- Trên hóa đơn điện tử cần ghi rõ lý do hoặc diễn giải theo mẫu, tránh chỉ tiêu tiền thuế = 0 không có căn cứ.
Vẫn là số thuế bằng 0, nhưng khác nhau về căn nguyên: thuế suất, đối tượng chịu thuế, và giá tính thuế. Sai một mắt xích sẽ kéo lệch toàn bộ phần kê khai.
4. Lưu đồ phân loại nhanh 3 trạng thái (theo thứ tự loại trừ)
Để tránh phân loại chỉ dựa trên số tiền thuế bằng 0, bạn có thể đi theo thứ tự 4 câu hỏi dưới đây. Mỗi nhánh kết thúc bằng một hành động vận hành cụ thể, giúp kế toán không phải tự suy đoán:
| Câu hỏi đối chiếu | Đáp án “Có” | Đáp án “Không” |
|---|---|---|
| Bước 1: Giao dịch có thuộc danh mục không chịu thuế tại Điều 5 Luật 48/2024/QH15 và Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP không? | → Không chịu thuế (KCT). Hóa đơn ghi “KCT”; đầu vào dùng riêng cho mảng này không khấu trừ. | → Sang Bước 2. |
| Bước 2: Giao dịch thuộc đối tượng chịu thuế và thuộc nhóm xuất khẩu, vận tải quốc tế, xây dựng lắp đặt ở nước ngoài, hàng hóa dịch vụ không chịu thuế khi xuất khẩu – theo khoản 1 Điều 9 Luật 48/2024/QH15? | → Thuế GTGT 0%. Hóa đơn ghi “0%”; đầu vào được khấu trừ nếu đủ hồ sơ (gồm chứng từ thanh toán không tiền mặt từ 5 triệu đồng); lưu hồ sơ xuất khẩu. | → Sang Bước 3. |
| Bước 3: Giá tính thuế có được xác định bằng 0 theo quy định riêng (ví dụ khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đối với hàng hóa dịch vụ khuyến mại đúng Luật Thương mại) không? | → Không tính thuế. Hóa đơn ghi tiền thuế = 0 kèm diễn giải lý do (ví dụ “Khuyến mại theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP”); trên tờ khai 01/GTGT phản ánh vào chỉ tiêu [32a]. | → Xem lại: có thể đang áp nhầm sang mức thuế suất 5% hoặc 10%. Ghi nhận theo bảng tỷ lệ tại Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC. |
Với trường hợp ‘không tính thuế’, trước khi lập hóa đơn cần kiểm tra hai điều kiện: (i) hàng hóa dịch vụ có đúng là khuyến mại theo Luật Thương mại không, và (ii) chương trình khuyến mại đã được đăng ký/thông báo đúng quy định chưa. Nếu thiếu một trong hai, hóa đơn phải ghi nhận theo cách tính thuế của hàng hóa biếu, tặng (khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP), không được tự ý ghi ‘không tính thuế’.

III. Bảng so sánh chi tiết để phân loại nhanh
Bảng dưới đây liệt kê các tiêu chí giúp nhận diện nhanh trạng thái của giao dịch.
| Tiêu chí | Thuế GTGT 0% | Không chịu thuế GTGT | Không tính thuế GTGT |
|---|---|---|---|
| Đối tượng | Thuộc đối tượng chịu thuế | Không thuộc đối tượng chịu thuế | Thuộc đối tượng chịu thuế, nhưng giá tính thuế được xác định bằng 0 |
| Căn cứ xác định | Khoản 1 Điều 9 Luật 48/2024/QH15 | Điều 5 Luật 48/2024/QH15; Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (khuyến mại) và các quy định riêng tương ứng |
| Điều kiện hồ sơ | Bắt buộc có bộ hồ sơ chứng minh xuất khẩu hoặc chứng từ thay thế theo từng trường hợp | Cần hồ sơ chứng minh đúng nhóm KCT | Cần chứng từ thể hiện rõ lý do giá tính thuế bằng 0 (ví dụ: hồ sơ khuyến mại đúng Luật Thương mại) |
| Hóa đơn điện tử | Chỉ tiêu thuế suất: 0% | Chỉ tiêu thuế suất: KCT | Thuế = 0 và cần diễn giải lý do |
| Ảnh hưởng đầu vào | Thường có khả năng khấu trừ đầu vào nếu đáp ứng điều kiện chung (Điều 25-26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) | Phần đầu vào phục vụ cho hoạt động không chịu thuế thường không được khấu trừ trực tiếp | Đầu vào của hàng hóa dùng cho khuyến mại, quảng cáo, cho biếu tặng vẫn được khấu trừ nếu đủ điều kiện |
| Nguy cơ khi ghi sai | Bị từ chối 0%, truy thu, loại hoàn thuế | Bị ghi sai hóa đơn, sai tờ khai | Bị đánh giá lập hóa đơn không đúng bản chất, truy thu thuế đầu ra |
Ví dụ: dịch vụ giao nhận quốc tế có vận đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hợp đồng và chứng từ xuất khẩu đầy đủ có thể được xem xét áp dụng 0%. Tuy nhiên, nếu trên hóa đơn chỉ ghi 0% mà thiếu hồ sơ chứng minh, hồ sơ hoàn thuế sẽ bị vướng. Với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đây là nhóm không chịu thuế nên không thể ‘đổi’ thành 0% chỉ vì muốn thể hiện số thuế bằng 0.
IV. Cách xử lý thuế GTGT đầu vào theo từng trường hợp
1. Khi giao dịch thuộc thuế GTGT 0%
Đối với hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%, đầu vào liên quan thường được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện. Điều này rất quan trọng với doanh nghiệp xuất khẩu có số thuế đầu vào lớn và kỳ vọng hoàn thuế.
- Phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Khoản mua vào từ 5.000.000 đồng/lần trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nếu xuất khẩu, hồ sơ chứng minh cần đủ bộ: hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan hoặc xác nhận xuất khẩu, vận đơn, phiếu đóng gói, chứng từ bảo hiểm vận chuyển nếu có.
Trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế, hãy kiểm tra ba nhóm: hồ sơ giao dịch, hồ sơ thanh toán, hồ sơ xuất khẩu. Thiếu bất kỳ nhóm nào, hồ sơ có thể bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung.
2. Khi giao dịch thuộc không chịu thuế GTGT
Với nhóm không chịu thuế, đầu vào dùng riêng cho hoạt động này không nằm trong cơ chế khấu trừ. Nếu đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì cần phân bổ theo quy định.
- Đầu vào dùng riêng cho hoạt động KCT: không xử lý như đầu vào của hoạt động chịu thuế.
- Đầu vào dùng chung: cần tách, phân bổ đúng ngay từ đầu để tránh sai số ở tờ khai.
Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, nếu kế toán gộp toàn bộ đầu vào để khấu trừ, khi cơ quan thuế kiểm tra, phần liên quan đến KCT sẽ bị loại.
3. Khi giao dịch là không tính thuế GTGT
Trường hợp này cần chú ý đến lý do giá tính thuế bằng 0. Nếu chứng từ và mô tả giao dịch hợp lệ, phần thuế đầu vào sẽ được xử lý theo bản chất của giao dịch gốc.
- Không nên cho rằng mọi trường hợp thuế bằng 0 đều giống KCT.
- Hóa đơn cần thể hiện rõ nội dung để người đọc hiểu vì sao tiền thuế bằng 0.
Nếu chỉ nhìn số thuế bằng 0 mà không kiểm tra diễn giải trên hóa đơn và hồ sơ kèm theo, rất dễ phân loại sai sang KCT hoặc 0%.
V. Cách ghi hóa đơn và tờ khai tránh sai sót
Phần này thường xảy ra nhiều lỗi nhất. Khi hóa đơn ghi không đúng ký hiệu, tờ khai thường sai theo.
| Trạng thái | Cách ghi hóa đơn | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|
| Thuế GTGT 0% | Ghi 0% tại chỉ tiêu thuế suất, tiền thuế = 0 | Không dùng ký hiệu KCT thay cho 0% |
| Không chịu thuế GTGT | Ghi KCT tại chỉ tiêu thuế suất, tiền thuế = 0 | Không ghi 0% nếu bản chất là KCT |
| Không tính thuế GTGT | Ghi tiền thuế = 0 và nêu rõ lý do/diễn giải | Phải thể hiện đúng căn cứ của giá tính thuế bằng 0 |
Ký hiệu 0% và KCT không thể thay thế nhau. Sai một ký hiệu trên hóa đơn có thể ảnh hưởng đến hồ sơ hoàn thuế hoặc khi kiểm tra sau hoàn.
Bảng thao tác 1:1 trên Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT, Phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC) phân tách rõ ba trạng thái qua các chỉ tiêu đầu ra và đầu vào sau. Kế toán có thể đối chiếu trực tiếp theo bảng dưới:
| Trạng thái | Đầu ra – chỉ tiêu trên tờ khai | Đầu vào và phân bổ | Hành động nếu đã kê sai |
|---|---|---|---|
| Thuế GTGT 0% | Giá trị HHDV bán ra ghi vào chỉ tiêu [29] “Giá trị HHDV bán ra chịu thuế suất 0%” | Đầu vào dùng cho hoạt động 0% được khấu trừ nếu đủ điều kiện (Điều 14 Luật 48/2024/QH15 và Điều 25-26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP). Phần dùng chung phân bổ theo công thức tại chỉ tiêu [25]. | Lập tờ khai bổ sung điều chỉnh giảm [29] nếu thực tế không đủ điều kiện 0%; lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP. |
| Không chịu thuế GTGT | Giá trị ghi vào chỉ tiêu [26] “HHDV bán ra không chịu thuế GTGT”. | Đầu vào dùng riêng cho hoạt động KCT không được khấu trừ, loại khỏi [24]-[25]; phần dùng chung phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế/tổng doanh thu. | Khai bổ sung tách lại [26] và điều chỉnh giảm [24]-[25] phần đầu vào đã khấu trừ nhầm; xuất hóa đơn điều chỉnh nếu ký hiệu trên hóa đơn bị ghi sai. |
| Không tính thuế GTGT | Giá trị HHDV không phải kê khai, tính nộp thuế ghi vào chỉ tiêu [32a] “Giá trị HHDV thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT”. | Đầu vào hàng hóa dùng cho khuyến mại/quảng cáo/cho biếu tặng vẫn được khấu trừ nếu đủ điều kiện (khoản 7 Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP); ngược lại hàng hóa tự sản xuất để cho, biếu, tặng không qua khuyến mại thì không khấu trừ. | Nếu chưa ghi [32a] mà đã ghi vào [29] hoặc [26]: lập tờ khai bổ sung điều chỉnh đưa giá trị về [32a]; đồng thời điều chỉnh hóa đơn để thể hiện đúng căn cứ giá tính thuế bằng 0. |
Chỉ tiêu [21] dùng để đánh dấu tạm ngừng/không phát sinh giao dịch, không ghi 0 vào các chỉ tiêu giá trị và thuế. Khi phát hiện sai sót, kế toán nên lập tờ khai bổ sung và điều chỉnh hóa đơn ngay, không nên để qua nhiều kỳ.
VI. Hệ quả khi phân loại sai và mức phạt
Phân loại sai giữa ba trạng thái không chỉ là lỗi kỹ thuật trên hóa đơn. Thường dẫn đến 4 nhóm hậu quả:
- Truy thu thuế nếu giao dịch thực tế đáng lẽ phải chịu thuế nhưng lại kê nhầm.
- Từ chối hoàn thuế với hồ sơ 0% không đủ điều kiện hoặc thiếu hồ sơ chứng minh.
- Xử phạt vi phạm hành chính về kê khai, hóa đơn theo khung hiện hành; mốc cập nhật xử phạt mới hiệu lực từ 16/01/2026 theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa Nghị định 125/2020/NĐ-CP (vi phạm phát sinh và kết thúc trước 16/01/2026 vẫn áp dụng Nghị định 125/2020/NĐ-CP; vi phạm xảy ra trước nhưng bị phát hiện sau 16/01/2026 áp dụng Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
- Rủi ro nặng hơn nếu có dấu hiệu trốn thuế hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ sai bản chất.
Mức phạt cụ thể tùy theo hành vi và thời điểm áp dụng, nên xử lý đúng ngay từ hóa đơn đầu tiên, nhất là các giao dịch xuất khẩu, dịch vụ xuyên biên giới và hàng hóa có yếu tố đặc thù.
3 tình huống vận hành trực tiếp khi đã kê sai
Để tránh để sót qua nhiều kỳ, kế toán xử lý theo 3 tình huống dưới đây – mỗi tình huống có thứ tự hành động và rủi ro chế tài riêng:
| Tình huống | Thứ tự hành động khắc phục | Nghĩa vụ tiền thuế phát sinh | Rủi ro chế tài |
|---|---|---|---|
| Ghi nhầm ký hiệu trên hóa đơn (0%/KCT/giá tính thuế = 0) | 1) Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu 04/SS-HĐĐT (Phụ lục IA Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). 2) Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế – nếu sai mã số thuế, sai số tiền, sai thuế suất, tiền thuế hoặc sai quy cách chất lượng hàng hóa. 3) Lập tờ khai bổ sung điều chỉnh đầu ra và đầu vào liên quan. |
Truy thu phần chênh lệch thuế đầu ra (nếu lẽ ra phải chịu 5%/10% mà ghi 0% hoặc KCT); nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên phần truy thu. | Phạt khai sai, ghi sai hóa đơn theo Điều 13 hoặc Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc mức mới theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP nếu vi phạm phát sinh từ 16/01/2026. |
| Khấu trừ sai đầu vào (do phân loại sai dẫn đến khấu trừ đầu vào không đúng) | 1) Rà soát lại đầu vào dùng riêng/dùng chung cho từng mảng chịu thuế/KCT/không tính thuế. 2) Phân bổ lại theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế/tổng doanh thu với phần dùng chung. 3) Lập tờ khai bổ sung điều chỉnh giảm chỉ tiêu [25] “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”, tăng phần thuế đầu vào không được khấu trở thành chi phí hợp lý (nếu đủ điều kiện). |
Nộp phần thuế đã khấu trừ nhầm kèm tiền chậm nộp 0,03%/ngày tính từ kỳ khấu trừ nhầm đến khi nộp. | Phạt khai sai và trốn thuế theo Điều 13 hoặc Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; mức mới từ 16/01/2026 theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP có thể nặng hơn. |
| Áp dụng 0% nhưng không giữ đủ hồ sơ chứng minh | 1) Rà soát và bổ sung hồ sơ (hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, vận đơn, chứng từ thanh toán không tiền mặt từ 5 triệu đồng theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP). 2) Nếu không bổ sung được, chuyển sang kê khai theo thuế suất 5% hoặc 10% đúng bản chất, lập tờ khai bổ sung. 3) Trong hồ sơ hoàn thuế, kèm bảng đối chiếu hồ sơ theo 3 nhóm: giao dịch – thanh toán – xuất khẩu. |
Truy thu phần thuế đầu ra đáng lẽ phải nộp nếu không đủ điều kiện 0%; đồng thời có thể bị từ chối hoàn thuế kỳ hiện tại. | Phạt hành chính về hóa đơn và hồ sơ; vi phạm từ 16/01/2026 áp dụng khung phạt mới theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP. |
Hồ sơ cần lưu:
- Hóa đơn điện tử đúng ký hiệu.
- Hợp đồng, phụ lục, biên bản nghiệm thu nếu có.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi giao dịch từ 5.000.000 đồng trở lên (Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).
- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế đối với xuất khẩu.
- Vận đơn, packing list, bảo hiểm vận chuyển nếu phát sinh.
- Giấy tờ chuyên ngành và văn bản xác nhận đối với nhóm không chịu thuế.
- Hồ sơ khuyến mại đúng Luật Thương mại và diễn giải trên hóa đơn đối với trạng thái “không tính thuế”.
Tóm tắt phân biệt thuế GTGT 0%, không chịu thuế và không tính thuế GTGT
Ba trạng thái đều làm số thuế trên hóa đơn bằng 0, nhưng bản chất pháp lý khác nhau: thuế GTGT 0% là thuế suất cho đối tượng chịu thuế; không chịu thuế GTGT là giao dịch không thuộc đối tượng; không tính thuế GTGT là trường hợp giá tính thuế bằng 0. Sai trạng thái sẽ kéo sai từ hóa đơn đến tờ khai, đầu vào và hoàn thuế.
Cần nhớ: với 0%, hồ sơ chứng minh là yếu tố sống còn; với KCT, bản chất giao dịch quyết định; với không tính thuế, diễn giải trên hóa đơn và căn cứ giá tính thuế là mấu chốt. Xử lý đúng ngay từ đầu chặn rủi ro truy thu và phạt.