Skip links

Các phương pháp khai thuế cho hộ kinh doanh từ 01/01/2026?

Từ thời điểm áp dụng cơ chế mới, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế mà chuyển sang tự khai, tự nộp theo doanh thu thực tế phát sinh. Việc khai thuế được chia theo các mốc doanh thu năm: 1 tỷ đồng, 3 tỷ đồng và 50 tỷ đồng. Kỳ khai GTGT có thể theo quý hoặc theo tháng, còn TNCN được khai tạm theo quý và quyết toán năm.

Mốc quan trọng: từ 1 tỷ đồng trở xuống: không chịu thuế GTGT và không nộp thuế TNCN; trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng: khai theo kỳ và được chọn cách tính TNCN; trên 3 tỷ đồng: tính thuế theo thu nhập tính thuế.

I. Bảng tra cứu nhanh phương pháp khai thuế

Mức doanh thu năm Cách khai, tính thuế Điểm cần lưu ý
Từ 1 tỷ đồng trở xuống Thuộc diện không chịu thuế GTGT và không nộp thuế TNCN; vẫn thực hiện thông báo/kê khai doanh thu theo quy định quản lý thuế Mẫu số 01/TKN-CNKD là Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống hoặc các trường hợp cụ thể
Trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng Khai thuế GTGT và TNCN theo định kỳ; với TNCN được chọn tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế hoặc theo thu nhập tính thuế Việc chọn cách tính TNCN cần theo dõi đầy đủ doanh thu, chi phí, chứng từ.
Trên 3 tỷ đồng Áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế Doanh thu, chi phí và hồ sơ chứng từ ở nhóm này cần được kiểm tra kỹ lưỡng.

II. Kỳ khai thuế và hạn nộp hồ sơ

1. Khai thuế GTGT

  • Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: khai theo quý.
  • Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: khai theo tháng.
  • Trường hợp khai theo quý, hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
  • Đối với quý I/2026, hạn nộp là 04/05/2026.
  • Trường hợp khai theo tháng, hồ sơ khai thuế của các tháng 1, 2, 3/2026 chậm nhất ngày 20/4/2026.

2. Khai thuế TNCN

  • Khai tạm theo quýquyết toán năm.
  • Hạn quyết toán năm chậm nhất là 31/03 năm sau.

Lưu ý mốc thời gian: nếu khai theo quý thì hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau; nếu khai theo tháng thì các tháng 1, 2, 3/2026 có hạn 20/4/2026.

III. Cách tính thuế theo từng nhóm doanh thu

1. Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống

Nhóm này không nộp thuế GTGT và TNCN, nhưng vẫn cần thực hiện thông báo doanh thu theo biểu mẫu quản lý thuế. Nhiều hộ kinh doanh cho rằng không phát sinh số thuế thì không cần nộp hồ sơ, nhưng thực tế vẫn phải thông báo doanh thu theo quy định.

2. Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

GTGT được khai theo kỳ. Với TNCN, có thể lựa chọn một trong hai cách theo quy định:

  • Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
  • Tính theo thu nhập tính thuế = doanh thu trừ chi phí hợp lý, hợp lệ nếu xác định được chi phí.

3. Doanh thu trên 3 tỷ đồng

Nhóm này áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế và cần theo dõi doanh thu, chi phí, hồ sơ chứng từ đầy đủ hơn. Cần đối chiếu doanh thu thực tế với hồ sơ kê khai, tránh chênh lệch dẫn đến truy thu.

Ví dụ thực tế

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng/năm, đây là ngưỡng miễn thuế theo quy định hiện hành. Nếu doanh thu vượt ngưỡng này sẽ phát sinh nghĩa vụ thuế theo phương pháp tương ứng; hiện chưa có hướng dẫn cụ thể về cách xác định phần doanh thu tính thuế khi vượt 1 tỷ, do đó không nêu công thức tính trong tài liệu này.

IV. Lưu ý hồ sơ và lỗi hay gặp khi kê khai

  • Trong kỳ không phát sinh doanh thu vẫn nộp tờ khai định kỳ theo tháng hoặc quý để cơ quan thuế theo dõi, trừ trường hợp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo quy định.
  • Năm chuyển tiếp có ghi nhận mốc thông báo doanh thu 02 lần trong năm đầu áp dụng cơ chế mới; khi làm hồ sơ thực tế, cần đối chiếu đúng biểu mẫu và hướng dẫn tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.
  • Lỗi phổ biến gồm: kê khai thiếu doanh thu, áp sai tỷ lệ thuế, không ghi chép đầy đủ chứng từ chi phí, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để kê khai chi phí, không kiểm tra số liệu trước khi nộp, sai mã số thuế hoặc địa chỉ.

Lưu ý quan trọng

Nộp chậm hồ sơ khai thuế có thể bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Mức xử lý được nêu gồm: cảnh cáo nếu quá hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ; phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá hạn từ 01 ngày đến 30 ngày; mức phạt tăng dần đến 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng tùy số ngày chậm và việc có phát sinh thuế hay không.

  • Khoản 6 Điều 10 – Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội
  • Điều 3, Điều 4, Chương III – Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ
  • Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính; Mẫu số 01/TKN-CNKD
  • Điều 7 – Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
  • Điều 13 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Tổng hợp chế độ kế toán hộ kinh doanh từ năm 2026: ngưỡng miễn thuế 1 tỷ, hóa đơn điện tử, sổ sách kế toán và việc cần chuẩn bị.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác