Cách tính thuế quán cafe, nhà hàng, quán ăn 2026: phân biệt hộ kinh doanh và doanh nghiệp, ngưỡng 1 tỷ, hóa đơn và công thức tính cụ thể.

Tóm tắt các ý chính

  • Mốc 01 tỷ đồng/năm là ranh giới quan trọng nhất: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ mức này trở xuống thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN từ 01/01/2026.
  • Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống tính thuế theo doanh thu, không theo lãi lỗ: khi vượt ngưỡng, mức phổ biến là GTGT 3% và TNCN 1,5%, tổng cộng 4,5% trên doanh thu tính thuế.
  • Hộ kinh doanh không khấu trừ VAT đầu vào: hóa đơn mua nguyên liệu, máy móc, nội thất, thuê mặt bằng không làm giảm trực tiếp số thuế GTGT và TNCN phải nộp.
  • Doanh nghiệp áp dụng cơ chế khác hoàn toàn: thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất phổ biến 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện giảm; thuế TNDN phổ thông là 20%.
  • Doanh nghiệp doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng được miễn TNDN từ 01/01/2026, trừ trường hợp là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
  • Từ 01/01/2026 không còn lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, nên cần cập nhật lại kế hoạch chi phí vận hành của quán.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

  • Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ kinh doanh từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 01/01/2026.
  • Ngưỡng bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử với hộ kinh doanh được gắn với mốc doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm, thay vì hiểu theo cách cũ.
  • Chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 cho cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Năm 2026, cách tính thuế cho quán cafe, nhà hàng, quán ăn đã thay đổi so với trước đây. Điểm mấu chốt là bạn cần xác định đúng loại hình kinh doanh: hộ kinh doanh hay doanh nghiệp. Sai ngay từ bước này sẽ kéo theo sai toàn bộ cách tính thuế, hóa đơn và nghĩa vụ kê khai.

Với hộ kinh doanh, thuế được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu, không phụ thuộc lãi hay lỗ thực tế. Nhóm dịch vụ ăn uống áp dụng tỷ lệ phổ biến là GTGT 3% và TNCN 1,5%, tổng cộng 4,5% trên doanh thu tính thuế. Một điểm dễ hiểu lầm là hộ kinh doanh không khấu trừ thuế GTGT đầu vào, vì thế hóa đơn mua cà phê, thực phẩm, máy móc, bàn ghế hay tiền thuê mặt bằng không làm giảm trực tiếp số thuế phải nộp.

Với doanh nghiệp, cách tính khác hẳn: thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất phổ biến 10%; trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến 31/12/2026, nếu hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện thì mức này được giảm còn 8%. Thuế TNDN tính theo kết quả kinh doanh, với thuế suất phổ thông 20%. Riêng từ 01/01/2026, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng được miễn thuế TNDN, trừ trường hợp là công ty con hoặc có giao dịch liên kết.

Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ đi theo hướng thực hành: quán của bạn phải nộp thuế gì, cách tính ra sao, mốc 01 tỷ đồng/năm ảnh hưởng thế nào đến miễn thuế và hóa đơn điện tử, đồng thời chỉ ra những lỗi phổ biến khi tự ước tính thuế cho quán cafe, nhà hàng, quán ăn.

Cơ sở pháp lý

I. Bảng tra cứu nhanh cách tính thuế quán cafe, nhà hàng, quán ăn 2026

Đây là phần quan trọng để bạn xác định quán mình thuộc trường hợp nào.

Loại hình Ngưỡng doanh thu/năm Thuế cần lưu ý Cách tính chính Hóa đơn điện tử
Hộ kinh doanh Từ 01 tỷ đồng trở xuống Không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN Không phát sinh 2 sắc thuế này theo ngưỡng doanh thu mới Không bắt buộc theo ngưỡng trên 01 tỷ đồng
Hộ kinh doanh Trên 01 tỷ đồng GTGT, TNCN Doanh thu tính thuế x 3% GTGT; doanh thu tính thuế x 1,5% TNCN Thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối cơ quan thuế
Doanh nghiệp Không quá 01 tỷ đồng GTGT, TNDN GTGT theo phương pháp khấu trừ; TNDN được miễn nếu không thuộc diện loại trừ Thực hiện theo chế độ hóa đơn của doanh nghiệp
Doanh nghiệp Trên 01 tỷ đồng GTGT, TNDN GTGT đầu ra trừ GTGT đầu vào được khấu trừ; TNDN tính theo lợi nhuận chịu thuế x 20% Thực hiện theo chế độ hóa đơn của doanh nghiệp

Từ 01/01/2026: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.

Từ 01/01/2026: chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Một hiểu lầm phổ biến là chủ quán nghe mốc 01 tỷ đồng rồi hiểu thành “dưới 1 tỷ thì khỏi quan tâm gì nữa”. Cách hiểu này không chính xác. Dù không phát sinh GTGT và TNCN theo ngưỡng mới, bạn vẫn cần theo dõi doanh thu thật sát để biết khi nào vượt ngưỡng, đồng thời chuẩn bị hồ sơ và cách xuất hóa đơn phù hợp nếu quy mô tăng lên.

II. Mốc 01 tỷ đồng/năm ảnh hưởng gì đến quán của bạn?

1. Ảnh hưởng với hộ kinh doanh

  • Từ 01 tỷ đồng trở xuống: thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
  • Trên 01 tỷ đồng: bắt đầu phát sinh thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hoạt động dịch vụ ăn uống.
  • Trên 01 tỷ đồng: thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Một tình huống thực tế: quán cafe doanh thu khoảng 80-90 triệu/tháng, chủ quán nhìn theo từng tháng và nghĩ chưa cao. Nhưng cộng dồn cả năm đã vượt 01 tỷ đồng, khiến nghĩa vụ thuế và hóa đơn thay đổi hoàn toàn. Vì vậy, khi doanh thu tiệm cận ngưỡng này, nên theo dõi theo 12 tháng, không chỉ nhìn từng tháng riêng lẻ.

2. Ảnh hưởng với doanh nghiệp

  • Doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng: được miễn 100% thuế TNDN, trừ trường hợp là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
  • Thuế GTGT: doanh nghiệp vẫn áp dụng theo phương pháp khấu trừ, không vì doanh thu nhỏ mà tự chuyển sang cách tính như hộ kinh doanh.

Một điểm dễ nhầm: nhiều chủ quán chuyển từ hộ kinh doanh lên công ty vẫn quen suy nghĩ “đóng theo % doanh thu”. Thực tế, doanh nghiệp tính thuế theo cơ chế khác: GTGT theo khấu trừ, TNDN theo lợi nhuận. Nếu áp dụng nhầm tư duy hộ kinh doanh sang doanh nghiệp, số thuế dự kiến sẽ sai khá xa.

III. Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh quán cafe, nhà hàng, quán ăn

1. Bản chất cách tính: tính trên doanh thu, không theo lãi lỗ

Với hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, thuế được tính theo công thức:

Thuế phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế

  • Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x 3%
  • Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế x 1,5%

Tổng tỷ lệ phổ biến với nhóm quán cafe, nhà hàng, quán ăn là 4,5% doanh thu tính thuế.

Nghĩa là hộ kinh doanh không lấy doanh thu trừ chi phí rồi mới tính thuế. Dù tháng đó lời ít, chi phí nhiều, cách tính vẫn dựa trên doanh thu.

Một lỗi hay gặp: chủ quán lấy lợi nhuận sau khi trừ tiền thuê nhà, lương, điện nước để nhân thuế. Cách này sai với hộ kinh doanh nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu.

2. Tỷ lệ thuế áp dụng cho dịch vụ ăn uống

Ngành nghề Thuế GTGT Thuế TNCN Tổng tỷ lệ tham chiếu
Dịch vụ ăn uống: quán cafe, quán ăn, nhà hàng 3% 1,5% 4,5% doanh thu tính thuế

Đây là tỷ lệ người làm F&B hỏi nhiều nhất. Khi quán của bạn thuộc diện chịu thuế, chỉ cần xác định đúng doanh thu tính thuế là ước được số thuế khá nhanh.

3. Ví dụ tính thuế thực tế cho hộ kinh doanh

Ví dụ 1: Quán cafe A doanh thu năm 800 triệu đồng.

  • Quán thuộc ngưỡng từ 01 tỷ đồng trở xuống.
  • Kết quả: không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN.

Ví dụ 2: Quán ăn B doanh thu năm 1,5 tỷ đồng.

  • Thuế GTGT = 1,5 tỷ x 3% = 45 triệu đồng
  • Thuế TNCN = 1,5 tỷ x 1,5% = 22,5 triệu đồng
  • Tổng hai khoản = 67,5 triệu đồng

Ví dụ 3: Nhà hàng C doanh thu tháng bình quân 120 triệu đồng, tương đương khoảng 1,44 tỷ đồng/năm.

  • Thuế GTGT tháng ước tính = 120 triệu x 3% = 3,6 triệu đồng
  • Thuế TNCN tháng ước tính = 120 triệu x 1,5% = 1,8 triệu đồng
  • Tổng ước tính theo tháng = 5,4 triệu đồng

Mẹo thực hành: nếu quán bạn đã chắc chắn vượt ngưỡng, có thể lấy doanh thu thực tế nhân 4,5% để ước tính nhanh tổng GTGT và TNCN. Sau đó tách riêng từng sắc thuế để theo dõi.

4. Hóa đơn đầu vào có làm giảm thuế của hộ kinh doanh không?

Không theo cơ chế khấu trừ. Đây là nhầm lẫn phổ biến.

  • Hộ kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu không có cơ chế khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Hóa đơn mua nguyên liệu, máy móc, nội thất, thuê mặt bằng không làm giảm trực tiếp số thuế GTGT và TNCN phải nộp.

Nói dễ hiểu hơn: bạn mua lò nướng, máy pha cà phê, tủ mát hay thực phẩm có VAT thì phần VAT đó không được đem đi trừ như doanh nghiệp tính thuế khấu trừ.

Điều này khiến nhiều chủ quán thắc mắc giữ hóa đơn làm gì. Thực tế, hóa đơn đầu vào vẫn giúp chứng minh nguồn gốc hàng hóa, kiểm soát chi phí nội bộ, đối chiếu với nhà cung cấp – nhưng không làm giảm số thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ doanh thu.

5. Khi nào hộ kinh doanh quán ăn phải dùng hóa đơn điện tử?

  • Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng: thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
  • Từ 01 tỷ đồng trở xuống: không bắt buộc theo ngưỡng này nhưng khuyến khích để minh bạch tài chính.

Thực tế, quán có lượng giao dịch nhiều như cafe, trà sữa, quán ăn nhanh thường phù hợp với mô hình hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền vì dễ đồng bộ doanh thu bán ra. Nếu doanh thu đang tăng nhanh, nên chuẩn bị sớm thay vì để sát thời điểm mới triển khai, vì lúc đó hay phát sinh lỗi kết nối, sai doanh thu ngày đầu hoặc nhân viên thu ngân thao tác chưa quen.

IV. Cách tính thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh quán cafe, nhà hàng, quán ăn

1. Thuế GTGT của doanh nghiệp

Doanh nghiệp không tính theo tỷ lệ % trên doanh thu như hộ kinh doanh mà áp dụng phương pháp khấu trừ.

  • Thuế suất GTGT phổ biến: 10%
  • Trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến 31/12/2026: nếu hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện thì được giảm 2%, còn 8%

Công thức thực hành thường hiểu là:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Khác biệt lớn nhất so với hộ kinh doanh: doanh nghiệp theo dõi VAT đầu vào, đầu ra để xác định số thuế phải nộp theo cơ chế khấu trừ.

Ví dụ: công ty vận hành nhà hàng phát sinh doanh thu bán hàng chịu VAT đầu ra, đồng thời có hóa đơn đầu vào hợp lệ từ nguyên liệu, thiết bị, dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh. Khi đó, cách tính không đi theo tỷ lệ 4,5% trên doanh thu như hộ kinh doanh.

2. Thuế TNDN của doanh nghiệp

  • Thuế suất phổ thông: 20%
  • Từ 01/01/2026: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng được miễn 100% thuế TNDN, trừ trường hợp là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết

Điểm quan trọng: thuế TNDN không tính trên doanh thu gộp mà gắn với kết quả kinh doanh theo cơ chế của doanh nghiệp. Vì vậy, nếu bạn đang so sánh giữa việc giữ mô hình hộ kinh doanh hay chuyển lên công ty, cần nhìn đúng bản chất: hộ kinh doanh thiên về tính nhanh trên doanh thu; doanh nghiệp thiên về hệ thống sổ sách, hóa đơn và tính thuế theo cơ chế khấu trừ – lợi nhuận.

3. Ví dụ thực tế với doanh nghiệp

Ví dụ 1: Công ty D mở quán cafe, tổng doanh thu năm 900 triệu đồng.

  • Về TNDN: thuộc ngưỡng doanh thu không quá 01 tỷ đồng, được miễn thuế TNDN nếu không phải công ty con và không có quan hệ liên kết.
  • Về GTGT: vẫn theo phương pháp khấu trừ của doanh nghiệp.

Ví dụ 2: Công ty E vận hành nhà hàng doanh thu năm 3 tỷ đồng.

  • GTGT: xác định theo thuế đầu ra và đầu vào được khấu trừ, thuế suất phổ biến 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện giảm trong giai đoạn áp dụng.
  • TNDN: tính theo cơ chế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

Lỗi hay gặp: doanh nghiệp nhỏ mới thành lập không lưu đủ hóa đơn đầu vào, dẫn tới phần VAT đầu vào không theo dõi được, ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế GTGT phải nộp. Đây là sai sót thực hành nhiều quán gặp phải trong giai đoạn đầu.

V. Lệ phí môn bài năm 2026: còn phải nộp không?

Từ 01/01/2026, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài.

  • Áp dụng đối với doanh nghiệp.
  • Áp dụng đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Quán cafe, nhà hàng, quán ăn không phải nộp khoản này từ mốc trên.

Đây là nội dung dễ nhầm vì nhiều bài cũ, biểu mẫu cũ hoặc kinh nghiệm truyền miệng vẫn còn nhắc đến lệ phí môn bài. Nếu bạn đang lập kế hoạch chi phí vận hành năm 2026 mà vẫn cộng khoản này vào ngân sách cố định hằng năm thì nên bỏ ra để tránh dự toán sai.

VI. Những hiểu lầm phổ biến khiến chủ quán tính thuế sai

1. Nghĩ hộ kinh doanh được khấu trừ VAT đầu vào như doanh nghiệp

  • Đây là nhầm lẫn phổ biến với quán cafe, nhà hàng mới mở.
  • Hộ kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu nên hóa đơn đầu vào không làm giảm trực tiếp số thuế GTGT phải nộp.

Nếu đang là hộ kinh doanh mà bạn cứ gom hóa đơn đầu vào với mục đích “để cuối kỳ trừ thuế”, gần như bạn đang hiểu sai bản chất.

2. Nghĩ mọi chi phí đều được trừ khi tính thuế hộ kinh doanh

  • Tiền thuê mặt bằng, lương nhân viên, nguyên liệu, thiết bị là chi phí quản trị quán.
  • Nhưng với hộ kinh doanh nộp theo tỷ lệ doanh thu, các khoản này không được trừ để tính GTGT và TNCN.

Đây là lý do có quán doanh thu lớn nhưng lợi nhuận thực tế không cao vẫn cảm thấy số thuế “không ăn theo lãi lỗ”. Bản chất của cơ chế này là như vậy.

3. Nghĩ dưới 01 tỷ đồng là không còn nghĩa vụ gì liên quan đến thuế

  • Dưới ngưỡng này, hộ kinh doanh không chịu GTGT và không phải nộp TNCN theo quy định mới.
  • Tuy nhiên vẫn cần theo dõi doanh thu sát thực tế để biết khi nào vượt ngưỡng, nhất là với quán có tính mùa vụ hoặc tăng trưởng nhanh.

Nếu doanh thu đã tăng gần mốc này mà không theo dõi, bạn rất dễ bị động trong việc chuẩn bị hóa đơn điện tử và kế hoạch vận hành.

VII. Checklist thực hành để tính đúng thuế cho quán cafe, nhà hàng, quán ăn

1. Checklist cho hộ kinh doanh

  • Xác định tổng doanh thu năm của quán có vượt 01 tỷ đồng hay không.
  • Nếu vượt ngưỡng, áp dụng công thức tính thuế theo doanh thu với tỷ lệ GTGT 3%TNCN 1,5%.
  • Không lấy lợi nhuận sau chi phí để thay cho doanh thu tính thuế.
  • Không kỳ vọng hóa đơn đầu vào sẽ khấu trừ được VAT như doanh nghiệp.
  • Chuẩn bị phương án hóa đơn điện tử nếu doanh thu năm trên 01 tỷ đồng.

2. Checklist cho doanh nghiệp

  • Xác định doanh thu năm có không quá 01 tỷ đồng để xem xét điều kiện miễn TNDN.
  • Kiểm tra doanh nghiệp có thuộc diện loại trừ do là công ty con hoặc có giao dịch liên kết hay không.
  • Theo dõi đầy đủ hóa đơn đầu vào, đầu ra để tính GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Rà lại hàng hóa, dịch vụ của quán có thuộc diện được giảm VAT từ 10% xuống 8% trong giai đoạn áp dụng hay không.
  • Bỏ khoản lệ phí môn bài khỏi kế hoạch chi phí từ 01/01/2026.

Một mẹo thực hành nhỏ: nếu bạn đang phân vân giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp, hãy lập hai bảng ước tính riêng. Một bảng tính theo 4,5% doanh thu cho mô hình hộ kinh doanh vượt ngưỡng; một bảng tính theo cơ chế GTGT khấu trừ và TNDN cho mô hình doanh nghiệp. Chỉ cần so sánh vài chỉ tiêu chính là nhìn ra mô hình nào phù hợp hơn với quán của mình.

VIII. Tóm tắt Cách tính thuế quán cafe, nhà hàng, quán ăn 2026: hướng dẫn chi tiết cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp

Muốn tính đúng thuế quán cafe, nhà hàng, quán ăn trong năm 2026, việc đầu tiên là xác định đúng hộ kinh doanh hay doanh nghiệp. Với hộ kinh doanh, mốc 01 tỷ đồng/năm là ranh giới quan trọng: từ mức này trở xuống thì không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN; vượt ngưỡng thì nhóm dịch vụ ăn uống tính theo tỷ lệ 3% GTGT + 1,5% TNCN trên doanh thu. Hộ kinh doanh cũng cần nhớ rằng không khấu trừ VAT đầu vào.

Với doanh nghiệp, cách tính hoàn toàn khác: GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất phổ biến 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện giảm; TNDN theo cơ chế của doanh nghiệp với thuế suất phổ thông 20%. Từ 01/01/2026, doanh nghiệp doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng được miễn TNDN nếu không thuộc diện loại trừ. Ngoài ra, từ cùng thời điểm này, lệ phí môn bài chấm dứt thu, nộp.

Nếu quán của bạn đang tăng doanh thu nhanh, lời khuyên thực tế là hãy theo dõi doanh thu lũy kế cả năm, chuẩn bị sớm phương án hóa đơn điện tử và đừng áp dụng nhầm công thức giữa hộ kinh doanh với doanh nghiệp. Chỉ cần nắm đúng 3 điểm: loại hình kinh doanh, ngưỡng doanh thu, phương pháp tính thuế, bạn sẽ tự kiểm tra được nghĩa vụ thuế của quán khá rõ ràng.

Câu Hỏi Thường Gặp

Không. Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Tuy vậy, vẫn nên theo dõi doanh thu lũy kế để kịp thời xử lý khi vượt ngưỡng.

Không theo cơ chế khấu trừ. Hộ kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu nên hóa đơn đầu vào không làm giảm trực tiếp số thuế GTGT phải nộp. Đây là điểm rất hay bị nhầm với doanh nghiệp.

Với hoạt động dịch vụ ăn uống, có thể tính nhanh: thuế GTGT = 1,5 tỷ x 3% = 45 triệu đồng; thuế TNCN = 1,5 tỷ x 1,5% = 22,5 triệu đồng. Tổng hai khoản là 67,5 triệu đồng, chưa tính các nội dung quản lý khác nếu phát sinh.

Không. Từ 01/01/2026, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Khi lập kế hoạch chi phí năm, bạn nên bỏ khoản này khỏi dự toán.

Có, nếu tổng doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng và doanh nghiệp không thuộc trường hợp loại trừ như là công ty con hoặc có quan hệ liên kết. Lưu ý đây là miễn thuế TNDN, còn thuế GTGT vẫn thực hiện theo phương pháp khấu trừ của doanh nghiệp.

  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế – Nguồn: Bộ Tài chính
  • Chính thức nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm áp dụng từ 1/1/2026 – Nguồn: Báo Chính phủ
  • Nghị quyết 198 chấm dứt thu nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026 – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ trở xuống miễn thuế TNDN 2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP ra sao – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật