Khi hoạt động kinh doanh gặp khó khăn hoặc cần thời gian để tái cơ cấu, tạm ngưng kinh doanh là một giải pháp hợp lý giúp doanh nghiệp “tạm nghỉ” mà không cần phải giải thể. Tuy nhiên, để quá trình này diễn ra suôn sẻ và đúng pháp luật, việc nắm rõ các thủ tục là vô cùng quan trọng.
Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ hướng dẫn bạn chi tiết các bước thực hiện thủ tục tạm ngưng kinh doanh, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Căn cứ pháp lý:
- Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội: Luật Doanh nghiệp
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP (Điều 66) hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh
- Thông tư số 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế
- Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT
I. Định nghĩa và căn cứ pháp lý về tạm ngừng kinh doanh
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp thay đổi tình trạng pháp lý từ “đang hoạt động” sang “tạm ngừng kinh doanh” trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc tạm ngưng phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
Các trường hợp tạm ngưng kinh doanh bao gồm:
- Doanh nghiệp tự nguyện tạm ngưng hoạt động.
- Tạm ngừng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện doanh nghiệp vi phạm các điều kiện đăng ký kinh doanh.
Cơ sở pháp lý chính điều chỉnh hoạt động này bao gồm:
- Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 206: Quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh.
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP (Điều 66): hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, áp dụng hiện hành.
- Thông tư 86/2024/TT-BTC: Hướng dẫn mẫu thông báo tạm ngừng và cách thức gửi dữ liệu đến cơ quan thuế.
II. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ tạm ngưng kinh doanh
Để thực hiện thủ tục, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Một bộ hồ sơ chuẩn sẽ giúp quá trình xử lý diễn ra nhanh chóng hơn.
1. Thành phần hồ sơ bắt buộc
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh: Sử dụng Mẫu tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
- Nghị quyết hoặc Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng về việc tạm ngừng:
- Đối với Công ty TNHH 1 thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty.
- Đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên.
- Đối với Công ty cổ phần: Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị.
- Văn bản ủy quyền (nếu có): Trong trường hợp người đại diện pháp luật không trực tiếp đi nộp, cần có giấy ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện thủ tục kèm theo bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền.
2. Giấy tờ pháp lý của người nộp hồ sơ
Người đi nộp hồ sơ cần mang theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.

III. Trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp tiến hành nộp theo các bước sau đây.
- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ: Doanh nghiệp cần đảm bảo tất cả các giấy tờ trong mục II đã được chuẩn bị chính xác và đầy đủ theo loại hình doanh nghiệp của mình.
- Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh – Doanh nghiệp phải gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư) nơi đặt trụ sở chính, chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Có hai hình thức nộp:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Nộp hồ sơ giấy tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh.
- Nộp trực tuyến qua mạng điện tử: Scan hồ sơ và nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hình thức này ngày càng phổ biến vì sự tiện lợi và nhanh chóng.
- Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh và cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia.
IV. Nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội khi tạm ngừng
Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ một số nghĩa vụ quan trọng để tránh bị xử phạt.
- Nghĩa vụ về thuế: Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng, trừ trường hợp có phát sinh các nghĩa vụ thuế khác theo quy định. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải nộp đủ các loại thuế còn nợ với ngân sách nhà nước.
- Nghĩa vụ về bảo hiểm: Phải thanh toán các khoản nợ tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động và hoàn thành các hợp đồng đã ký, trừ khi có thỏa thuận khác.
- Thông báo cho cơ quan thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo cho Sở KH&ĐT.
- Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng, trừ trường hợp có phát sinh phát sinh nghĩa vụ thuế phát sinh khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.
V. Thời hạn tạm ngừng và thủ tục kinh doanh trở lại
1. Thời hạn tạm ngừng
Theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, thời gian tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 01 năm. Doanh nghiệp có thể gia hạn liên tiếp nhưng tổng thời gian tạm ngừng không được quá 02 năm.
2. Kinh doanh trở lại trước thời hạn
Nếu muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật lại tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.
VI. Tóm tắt hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp
Như vậy, thủ tục tạm ngừng kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện đúng và đủ các bước từ chuẩn bị hồ sơ, nộp thông báo đến hoàn thành các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và thuận lợi quay trở lại hoạt động khi có điều kiện. Thuận Thiên hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích và rõ ràng nhất.