Thang bảng lương là nền tảng cho tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, trả lương và căn cứ đóng BHXH. Nhiều doanh nghiệp tư nhân lầm tưởng được tự do đặt lương. Thực tế, hệ thống ngạch – bậc – lương cần xây dựng có căn cứ, công khai trước khi áp dụng và phải rà soát khi mức lương tối thiểu vùng thay đổi.
Bài viết tập trung vào những điều doanh nghiệp cần biết: có cần xây thang bảng lương hay không, áp dụng mức nào, rủi ro hay gặp ở đâu và quy trình 6 bước để làm hồ sơ nội bộ cho gọn, dễ kiểm soát, dễ dùng. Nếu bạn là chủ doanh nghiệp, HR, kế toán hoặc người phụ trách hồ sơ lao động, phần này có thể áp dụng ngay.
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 – hiệu lực từ 01/01/2021, quy định trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động và việc công bố công khai trước khi thực hiện.
- Nghị định số 293/2025/NĐ-CP – hiệu lực từ 01/01/2026, quy định mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ và nguyên tắc xác định địa bàn áp dụng.
- Luật số 41/2024/QH15 – Luật Bảo hiểm xã hội – hiệu lực từ 01/07/2025, quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH và mở rộng một số nhóm tham gia BHXH bắt buộc.
- Hướng dẫn của BHXH Việt Nam ngày 02/07/2025 – tóm lược điểm mới về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH và tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc.
- Hướng dẫn của BHXH Việt Nam ngày 12/11/2025 – hướng dẫn điều chỉnh theo mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026.
I. Bảng tra cứu nhanh về thang bảng lương
Phần này là nội dung quan trọng nhất. Khi xây thang bảng lương, doanh nghiệp nên chốt 4 việc sau trước: xác định có hệ thống thang bảng lương nội bộ, xác định đúng vùng lương tối thiểu, đối chiếu mức lương đóng BHXH và công bố trước khi áp dụng.
| Nội dung cần kiểm tra | Điểm cần nắm | Lưu ý thực hành |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp có cần xây thang bảng lương không? | Có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm căn cứ tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận lương theo công việc/chức danh và trả lương. | Doanh nghiệp nhỏ thường cho rằng chỉ cần ghi lương trong hợp đồng, nhưng khi kiểm tra, thiếu thang bảng lương là thiếu sót. |
| Khi xây mới hoặc sửa đổi | Nên tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nếu có và công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện. | Thường thiếu biên bản lấy ý kiến, quyết định ban hành hoặc bằng chứng công bố. |
| Mức tối thiểu vùng từ 01/01/2026 | Phải rà soát bậc lương thấp nhất của công việc giản đơn trong điều kiện bình thường theo đúng vùng áp dụng. | Nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh ở nhiều địa bàn, không nên dùng một mức cào bằng cho tất cả. |
| Liên hệ với BHXH | Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH từ 01/07/2025 gồm mức lương + phụ cấp lương + khoản bổ sung khác trả thường xuyên, ổn định. | Sai thường thấy là tách phụ cấp thành tên gọi khác nhưng vẫn trả đều mỗi kỳ. |
Mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng – 25.500 đồng/giờ
Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng – 22.700 đồng/giờ
Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng – 20.000 đồng/giờ
Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng – 17.800 đồng/giờ
Thang bảng lương 2026 nên được xây lại hoặc rà soát lại ngay khi mức lương tối thiểu vùng thay đổi, đặc biệt nếu bậc 1 đang sát ngưỡng tối thiểu, doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc có cơ cấu phụ cấp trả cố định hàng tháng.
II. Thang bảng lương là gì và doanh nghiệp cần hiểu đúng điều gì?
1. Hiểu đúng thang lương, bảng lương và ngạch – bậc – lương
Thang lương là khung các bậc lương theo một nhóm công việc hoặc chức danh, thể hiện lộ trình tăng bậc.
Bảng lương là cách doanh nghiệp sắp mức lương theo từng vị trí, phòng ban hoặc nhóm chức danh để áp dụng thực tế.
Ngạch – bậc – lương là cách chia hệ thống nghề, chức danh, cấp độ và mức lương tương ứng.
Doanh nghiệp thường gọi chung là “bảng lương”, nhưng khi làm hồ sơ nội bộ lại thiếu phần cấu trúc bậc lương. Kết quả là có danh sách mức lương nhưng không thể hiện được logic xét bậc, tăng bậc hay căn cứ trả lương theo chức danh.
2. Vì sao doanh nghiệp tư nhân vẫn nên làm bài bản?
- Đây là căn cứ để tuyển người, ký hợp đồng lao động, trả lương và giải thích nội bộ khi có chênh lệch giữa các vị trí.
- Hệ thống này giúp HR, kế toán và người quản lý cùng dùng chung một chuẩn, hạn chế tình trạng thỏa thuận lương rời rạc theo từng trường hợp.
- Khi rà soát hồ sơ lao động, BHXH hoặc đối chiếu chứng từ tiền lương, doanh nghiệp có bộ tài liệu nội bộ rõ ràng sẽ dễ chứng minh hơn.
Một tình huống phổ biến: công ty tăng lương bằng phụ lục hợp đồng cho từng người nhưng chưa cập nhật thang bảng lương. Sau vài năm, lương thực trả và hệ thống ngạch bậc lệch nhau hoàn toàn, HR mới vào không hiểu chuẩn nào đang áp dụng, dễ dẫn đến tranh chấp nội bộ.

III. Căn cứ quan trọng khi xây thang bảng lương
1. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026
Khi thiết kế bậc 1 hoặc mức lương thấp nhất của công việc giản đơn trong điều kiện lao động bình thường, doanh nghiệp cần đối chiếu đúng vùng áp dụng. Đây là chốt chặn đầu tiên của thang bảng lương 2026.
| Vùng | Mức tối thiểu tháng | Mức tối thiểu giờ |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng | 25.500 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng | 22.700 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng | 20.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng | 17.800 đồng |
Doanh nghiệp thường dùng mức của trụ sở chính cho toàn bộ chi nhánh. Nguyên tắc áp dụng gắn với nơi hoạt động của người sử dụng lao động hoặc nơi đơn vị, chi nhánh hoạt động. Nếu doanh nghiệp có đơn vị tại nhiều địa bàn có mức tối thiểu khác nhau, mỗi đơn vị áp dụng theo địa bàn của mình. Với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên nhiều địa bàn, doanh nghiệp thường phải rà theo địa bàn có mức cao hơn để tránh sai.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH từ 01/07/2025
Từ mốc này, tiền lương đóng BHXH đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định gồm 3 nhóm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh
- Phụ cấp lương
- Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương
Điểm quan trọng khi xây thang bảng lương là nếu doanh nghiệp để mức lương cơ bản thấp, còn phần lớn thu nhập nằm ở phụ cấp hoặc khoản bổ sung trả cố định hàng tháng, thì khi rà hồ sơ BHXH vẫn cần xem toàn bộ cấu phần có tính thường xuyên, ổn định.
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ 01/07/2025
Tổng tỷ lệ vào các quỹ BHXH là 25% trên tiền lương làm căn cứ đóng.
Phân bổ phổ biến trong quan hệ lao động thông thường: người lao động đóng 8%, người sử dụng lao động đóng 17,5% gồm 14% hưu trí tử tuất, 3% ốm đau thai sản, 0,5% tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp.
Doanh nghiệp thường ghi “hỗ trợ trách nhiệm”, “hỗ trợ chuyên cần”, “hỗ trợ hiệu suất cố định” và trả đều hàng tháng, nhưng cho rằng không liên quan tiền lương đóng BHXH. Tuy nhiên, tính chất trả thường xuyên, ổn định mới là điểm cần xem xét.
3. Mối liên hệ giữa lương tối thiểu vùng và lương đóng BHXH
Với người làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ 01/01/2026 cũng không nên thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tương ứng (xem bảng mức lương tối thiểu vùng ở trên).
Nói dễ hiểu: xây thang bảng lương không thể tách rời câu chuyện BHXH. Nếu bậc lương thấp nhất của vị trí giản đơn đang thấp hơn ngưỡng vùng, doanh nghiệp nên rà lại ngay cả hợp đồng lao động, bảng lương, phần mềm tiền lương và hồ sơ tham gia BHXH.
IV. Rủi ro thực tế khi thang bảng lương làm sai hoặc làm thiếu
1. Rủi ro về hồ sơ lao động và tính nhất quán nội bộ
- Hợp đồng lao động ghi một kiểu, quyết định lương một kiểu, bảng lương hàng tháng lại thể hiện kiểu khác.
- Không có căn cứ rõ ràng để giải thích chênh lệch lương giữa các vị trí tương đương.
- Khi sửa lương chỉ sửa từng hợp đồng mà không cập nhật hệ thống ngạch bậc chung.
Nhóm rủi ro này thường phát sinh âm thầm. Khi doanh nghiệp còn nhỏ thì chưa thấy vấn đề, nhưng khi tăng nhân sự hoặc thay người phụ trách HR, hệ thống lương rất dễ rối.
2. Rủi ro liên quan mức lương tối thiểu vùng
- Áp sai vùng do dùng địa chỉ trụ sở thay cho địa bàn của chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc.
- Bậc 1 xây sát ngưỡng cũ nhưng quên cập nhật khi mức lương tối thiểu vùng thay đổi từ 01/01/2026.
Tình huống hay gặp: doanh nghiệp có trụ sở tại vùng II, xưởng tại vùng I nhưng dùng chung bảng lương theo vùng II cho toàn bộ lao động. Sai sót này thường chỉ lộ ra khi rà hồ sơ bảo hiểm hoặc đối chiếu địa bàn sử dụng lao động.
3. Rủi ro liên quan tiền lương đóng BHXH
- Tách thu nhập thành nhiều khoản tên gọi khác nhau nhưng bản chất vẫn trả đều hàng tháng.
- Thang bảng lương xây thấp hơn thực tế chi trả, làm lệch căn cứ giữa hợp đồng, bảng lương và hồ sơ BHXH.
Phần này không chỉ là tuân thủ. Nó còn ảnh hưởng đến chi phí lương, dự toán bảo hiểm và khả năng kiểm soát ngân sách nhân sự.
4. Rủi ro ở bước ban hành và công bố
- Không có quyết định ban hành hoặc quyết định ghi quá chung chung, không đính kèm phụ lục thang bảng lương.
- Có văn bản nhưng không có dấu vết đã công bố công khai tại nơi làm việc trước khi áp dụng.
Nhiều bộ hồ sơ chỉ có file Excel thang lương trong máy tính, không có quyết định, ngày áp dụng, biên bản lấy ý kiến dù có tổ chức đại diện người lao động. Hồ sơ như vậy khó dùng làm căn cứ nội bộ.
V. Quy trình 6 bước xây thang bảng lương dễ áp dụng
1. Bước 1: Chốt danh mục chức danh và nhóm công việc
- Liệt kê toàn bộ vị trí đang có: quản lý, chuyên môn, kinh doanh, sản xuất, hỗ trợ.
- Gom nhóm vị trí có tính chất tương đồng để tránh lập quá nhiều thang lương rời rạc.
Mẹo làm nhanh: thay vì lập riêng từng thang cho từng người, hãy lập theo nhóm chức danh như nhân viên hành chính, kế toán, kỹ thuật, tổ trưởng, trưởng bộ phận. Cách này vừa gọn vừa dễ tăng bậc sau này.
2. Bước 2: Xác định bậc 1 theo đúng vùng áp dụng
- Kiểm tra địa bàn của từng đơn vị, chi nhánh.
- Đối chiếu mức tối thiểu vùng từ 01/01/2026 để xác định mức thấp nhất cho công việc giản đơn trong điều kiện bình thường.
Công thức rà nhanh: bậc thấp nhất của vị trí giản đơn không nên thấp hơn mức tối thiểu vùng tại địa bàn áp dụng.
Nếu doanh nghiệp có nhiều địa bàn, bạn nên lập một bảng đối chiếu vùng riêng để tránh dùng nhầm mức.
3. Bước 3: Thiết kế khoảng cách bậc lương hợp lý
- Xác định số bậc cho mỗi nhóm chức danh.
- Tạo khoảng cách giữa các bậc đủ để phản ánh kinh nghiệm, năng lực, trách nhiệm hoặc thâm niên.
Điểm thực hành quan trọng là đừng làm khoảng cách quá nhỏ khiến tăng bậc không có ý nghĩa, cũng đừng giãn quá mạnh làm quỹ lương bị đội lên khó kiểm soát. Do dữ liệu đầu vào không quy định một tỷ lệ chênh lệch cố định, doanh nghiệp nên thiết kế theo khả năng chi trả và mô hình quản trị, miễn vẫn bảo đảm bậc đầu vào phù hợp khung áp dụng.
4. Bước 4: Gắn hệ thống phụ cấp và khoản bổ sung với bản chất chi trả
- Phân loại rõ khoản nào là mức lương chính, khoản nào là phụ cấp lương.
- Rà các khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ lương để đối chiếu với căn cứ đóng BHXH.
Bước này thường bị bỏ qua. Doanh nghiệp làm thang bảng lương xong mới nghĩ đến BHXH, trong khi hai phần này cần đi cùng nhau ngay từ đầu.
5. Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ ban hành
- Lập dự thảo thang lương, bảng lương và định mức lao động.
- Tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nếu đơn vị có tổ chức này.
- Ban hành quyết định áp dụng và chuẩn bị tài liệu công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
Checklist hồ sơ tối thiểu nên có:
- Dự thảo thang bảng lương
- Phụ lục chi tiết theo chức danh/bậc
- Biên bản hoặc tài liệu thể hiện việc tham khảo ý kiến nếu có tổ chức đại diện người lao động
- Quyết định ban hành
- Thông báo hoặc bằng chứng công bố công khai
6. Bước 6: Cập nhật hợp đồng lao động, bảng lương và hồ sơ BHXH
- Đối chiếu từng chức danh đang sử dụng với thang bảng lương mới.
- Rà mức lương trong hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, bảng chấm công, bảng lương và hồ sơ tham gia BHXH.
Nếu chỉ ban hành văn bản nội bộ mà không cập nhật hồ sơ đang vận hành, hệ thống vẫn sẽ lệch. Đây là lý do nhiều doanh nghiệp tưởng đã làm xong nhưng khi đối chiếu thì dữ liệu nhân sự – tiền lương – bảo hiểm không khớp nhau.
VI. Mẫu khung thang bảng lương và checklist rà soát
1. Mẫu khung tham khảo để lập Excel nội bộ
Dưới đây là một mẫu tham khảo cho doanh nghiệp hoạt động tại Vùng I (Mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 là 5.310.000 đồng/tháng). Mức chênh lệch giữa các bậc chỉ là minh họa.
| Chức danh | Bậc 1 (đồng) | Bậc 2 (đồng) | Bậc 3 (đồng) | Bậc 4 (đồng) | Bậc 5 (đồng) |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhân viên phổ thông | 5.310.000 | 5.630.000 | 5.970.000 | 6.330.000 | 6.710.000 |
| Nhân viên văn phòng / kinh doanh | 6.200.000 | 6.600.000 | 7.020.000 | 7.460.000 | 7.920.000 |
| Chuyên viên (Kế toán, Nhân sự,…) | 8.000.000 | 8.520.000 | 9.040.000 | 9.600.000 | 10.200.000 |
| Trưởng phòng | 12.000.000 | 12.800.000 | 13.600.000 | 14.500.000 | 15.500.000 |
| Phó giám đốc | 18.000.000 | 19.200.000 | 20.500.000 | 22.000.000 | 23.500.000 |
Lưu ý: Đây chỉ là mẫu tham khảo. Doanh nghiệp cần điều chỉnh số bậc, mức lương và các loại phụ cấp cho phù hợp với tình hình thực tế và quỹ lương của mình. Điều kiện bắt buộc là bậc 1 của chức danh giản đơn nhất không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tương ứng.
2. Checklist kiểm tra nhanh trước khi áp dụng
- Đã xác định đúng địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng chưa?
- Bậc thấp nhất của công việc giản đơn đã đối chiếu mức tối thiểu vùng từ 01/01/2026 chưa?
- Các khoản trả cố định hàng tháng đã được phân loại rõ chưa?
- Thang bảng lương, hợp đồng lao động và bảng lương thực trả có khớp nhau không?
- Đã có quyết định ban hành và phụ lục chi tiết chưa?
- Đã tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nếu có chưa?
- Đã công bố công khai tại nơi làm việc trước khi áp dụng chưa?
- Đã rà hồ sơ BHXH theo mức lương và khoản trả thường xuyên, ổn định chưa?
Mốc cần nhớ thêm
Luật BHXH có hiệu lực từ 01/07/2025.
Mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ 01/01/2026.
Mức lương tham chiếu có dữ liệu thay đổi từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026, doanh nghiệp nên theo dõi để không bỏ sót các rà soát liên quan trong năm.
Ngoài ra, với nhóm chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, dữ liệu đầu vào đang thể hiện mức đóng bắt buộc trước 01/07/2026 là 29,5% gồm 25% BHXH và 4,5% BHYT, mức lương tham chiếu tối thiểu 2.340.000 đồng/tháng, tương ứng số đóng tối thiểu 690.300 đồng/tháng. Nếu doanh nghiệp của bạn có các nhóm đối tượng này, nên tách riêng khi rà soát để tránh lẫn với nhóm lao động hưởng lương theo hợp đồng.
VII. Rủi ro và mức phạt nếu xây dựng thang bảng lương sai quy định
1. Các rủi ro thực tế doanh nghiệp phải đối mặt
Việc xem nhẹ thang bảng lương có thể dẫn đến nhiều rủi ro nghiêm trọng:
- Rủi ro pháp lý: Bị xử phạt vi phạm hành chính khi thanh tra lao động phát hiện không xây dựng, không công khai hoặc trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng.
- Rủi ro BHXH: Bị truy thu số tiền BHXH phải đóng trên mức lương đúng, cộng với lãi chậm nộp. Đây là rủi ro tài chính lớn nhất, có thể lên tới hàng trăm triệu hoặc hàng tỷ đồng nếu sai phạm kéo dài.
- Rủi ro về thuế: Chi phí tiền lương có thể bị loại khi quyết toán thuế TNDN nếu hồ sơ lương (bao gồm thang bảng lương) không đầy đủ, không hợp lệ. Đồng thời, có thể bị truy thu thuế TNCN.
- Rủi ro tranh chấp lao động: Thiếu một hệ thống lương minh bạch là nguyên nhân chính dẫn đến các khiếu nại, tranh chấp về sự công bằng, phân biệt đối xử trong trả lương.
2. Mức phạt tiền cụ thể theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định rõ các mức phạt đối với hành vi vi phạm về thang bảng lương như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng (đối với tổ chức) cho các hành vi:
- Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động.
- Không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).
- Không công bố công khai thang lương, bảng lương tại nơi làm việc trước khi áp dụng.
- Phạt tiền từ 40.000.000 – 150.000.000 đồng (đối với tổ chức) cho hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương thiếu cho người lao động.
VIII. Những lưu ý dễ bị bỏ sót khi cập nhật thang bảng lương
1. Đừng nhầm thang bảng lương với hợp đồng lao động
- Thang bảng lương là khung nội bộ dùng làm căn cứ chung.
- Hợp đồng lao động là thỏa thuận cụ thể với từng người lao động.
Hai tài liệu này liên quan chặt nhưng không thay thế cho nhau. Nếu điều chỉnh hệ thống lương mà không rà lại hợp đồng đang áp dụng, doanh nghiệp rất dễ bị lệch hồ sơ.
2. Đừng xem đây chỉ là việc của HR
- HR cần làm phần chức danh, bậc lương, quyết định và công bố.
- Kế toán cần rà bảng lương, chi phí lương và dữ liệu trả lương thực tế.
- Bộ phận BHXH cần rà căn cứ đóng theo cấu phần thu nhập.
Làm thang bảng lương hiệu quả nhất là khi ba đầu mối này ngồi cùng nhau từ đầu. Nếu tách rời, mỗi bộ phận sẽ giữ một bộ số liệu khác nhau.
IX. Tóm tắt thang bảng lương
Điểm cốt lõi của thang bảng lương là: doanh nghiệp cần có hệ thống thang lương, bảng lương và định mức lao động; cần công bố công khai trước khi áp dụng; cần đối chiếu đúng mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026; và cần gắn việc xây lương với tiền lương làm căn cứ đóng BHXH từ 01/07/2025.
Nếu bạn đang rà lại hồ sơ nội bộ, trình tự dễ làm nhất là: chốt chức danh → xác định đúng vùng → thiết kế bậc lương → phân loại phụ cấp/khoản bổ sung → ban hành và công bố → cập nhật hợp đồng, bảng lương, BHXH. Làm đúng từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp vừa kiểm soát chi phí, vừa giảm rủi ro hồ sơ bị lệch về sau.
Nếu cần, Thuận Thiên khuyên bạn nên chuẩn bị ngay một file Excel thang bảng lương, một checklist rà soát vùng lương tối thiểu và một bảng đối chiếu các khoản thu nhập trả thường xuyên. Chỉ cần ba tài liệu này làm đúng, phần lớn vướng mắc khi triển khai thang bảng lương sẽ được xử lý khá gọn.