Skip links

Danh Sách Ngành Nghề Yêu Cầu Vốn Pháp Định [Cập nhật 2024]

Thông tin về các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định theo quy định của pháp luật, tầm quan trọng và ảnh hưởng đối với hoạt động kinh doanh

Tóm Tắt Các Ý Chính

  • Một số ngành then chốt của nền kinh tế như ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm… có quy định vốn pháp định tối thiểu để đảm bảo hoạt động lành mạnh.
  • Ngành ngân hàng có mức vốn pháp định cao nhất do vai trò trung tâm trong hệ thống tài chính, cần đủ mạnh về tài chính để hạn chế rủi ro.
  • Các doanh nghiệp hoạt động trước khi có quy định mới được miễn trong một thời gian, sau đó vẫn phải đáp ứng quy định pháp lý hiện hành.
  • Ngoài những ngành trên, xăng dầu, hàng không, viễn thông, logistic, bất động sản… cũng có quy định riêng về vốn pháp định.

Vốn pháp định là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định. Việc xác định và duy trì đủ vốn pháp định là một trong những yêu cầu cơ bản để doanh nghiệp có thể hoạt động hợp pháp và ổn định.

Tuy nhiên, không phải tất cả các ngành nghề đều yêu cầu vốn pháp định và mức độ yêu cầu vốn pháp định cũng khác nhau tùy theo từng ngành nghề kinh doanh. Vì vậy, trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về danh sách các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định và những điều cần biết về vốn pháp định trong kinh doanh.

I. Khái Niệm Về Vốn Pháp Định

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp cần có để thành lập và hoạt động trong một số ngành nghề nhất định.
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp cần có để thành lập và hoạt động trong một số ngành nghề nhất định.

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà một doanh nghiệp cần phải đáp ứng khi đăng ký kinh doanh trong một số ngành nghề có yêu cầu về vốn pháp định. Điều này có thể được quy định cụ thể trong luật pháp của từng quốc gia hoặc trong từng lĩnh vực kinh doanh.

Việc xác định ngành nghề yêu cầu vốn pháp định là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đăng ký kinh doanh cũng như hoạt động kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp. Việc thiếu vốn pháp định có thể dẫn đến việc vi phạm pháp luật và gây rủi ro pháp lý, ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp.

II. Đặc Điểm Pháp Lý Cơ bản Của Vốn Pháp Định

Vốn pháp định được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp
  • Thông tư số 02/2021/TT-BKHĐT ngày 27/01/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, có thể xác định các đặc điểm pháp lý cơ bản của vốn pháp định như sau:

  • Vốn pháp định chỉ áp dụng đối với một số ngành nghề nhất định, bao gồm các ngành nghề có tính chất đặc thù, cần có nguồn vốn nhất định để đảm bảo hoạt động kinh doanh được an toàn, ổn định và tránh gây rủi ro cho xã hội.
  • Đối tượng áp dụng vốn pháp định là các doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thành lập và hoạt động trong các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
  • Mức vốn pháp định được xác định dựa trên quy mô, tính chất của ngành nghề kinh doanh và được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật. Mức vốn pháp định có thể được thay đổi theo từng thời kỳ, tùy thuộc vào tình hình kinh tế – xã hội của đất nước.
  • Vốn pháp định phải được góp đủ trước khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không góp đủ vốn pháp định theo quy định, doanh nghiệp sẽ bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Mục đích của vốn pháp định là đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được an toàn, ổn định và tránh gây rủi ro cho xã hội. Vốn pháp định cũng là cơ sở để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp, giúp các chủ thể có liên quan có thể đánh giá được khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

III. Danh Sách 104 Ngành Nghề Yêu Cầu Vốn Pháp Định

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, hiện nay (2024) có 104 ngành nghề yêu cầu vốn pháp định. Các ngành nghề này được phân thành 10 nhóm ngành nghề, bao gồm:

  • Nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
  • Nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ vận tải, kho bãi
  • Nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ tư vấn, môi giới, đấu giá
  • Nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ giáo dục, đào tạo
  • Nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ y tế, khám chữa bệnh
  • Nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành
  • Nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí
  • Nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ khoa học, công nghệ
  • Nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ khác
STTNgành nghềMức vốn pháp địnhCăn cứ pháp lý
Lĩnh vực an ninh trật tự
01Kinh doanh dịch vụ bảo vệ (Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam)Ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ)Nghị định 96/2016/NĐ-CP
Lĩnh vực công thương
02Bán lẻ theo phương thức đa cấp10 tỷ đồngNghị định 40/2018/NĐ-CP
03Sở Giao dịch hàng hóa150 tỷ đồngNghị định 51/2018/NĐ-CP

 

04Thành viên môi giới của Sở Giao dịch hàng hóa5 tỷ đồng
05Thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa75 tỷ đồng
06Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụngKý quỹ 7 tỷ đồngNghị định 69/2018/NĐ-CP

 

07Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
08Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnhKý quỹ 10 tỷ đồng
Lĩnh vực giáo dục
09Thành lập trường đại học tư thục1000 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng trường).Nghị định 46/2017/NĐ-CP

 

10Thành lập Phân hiệu trường đại học tư thục250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng phân hiệu)
11Thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục100 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất)
12Thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục50 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất)
13Thành lập cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài30 triệu đồng/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)Nghị định 86/2018/NĐ-CP

 

14Thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư không thấp hơn 50 tỷ đồng
15Thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài20 triệu đồng/học viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)
16Thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài1000 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)
17Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt độngÍt nhất đạt 70% các mức quy định tại các mục 13, 14, 15, 16
18Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài250 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)
Lĩnh vực giao thông vận tải
19Vận chuyển hàng không quốc tếĐến 10 tàu bay700 tỷ đồngNghị định 92/2016/NĐ-CP
20Từ 11 đến 30 tàu bay1.000 tỷ đồng
21Trên 30 tàu bay1.300 tỷ đồng
22Vận chuyển hàng không nội địaĐến 10 tàu bay300 tỷ đồng
23Từ 11 đến 30 tàu bay600 tỷ đồng
24Trên 30 tàu bay700 tỷ đồng
25Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không quốc tế200 tỷ đồng
26Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không nội địa100 tỷ đồng
27Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga hành khách30 tỷ đồng
28Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga, kho hàng hóa
29Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu tại cảng hàng không, sân bay
30Kinh doanh hàng không chung100 tỷ đồng
31Kinh doanh vận tải biển quốc tếCó bảo lãnh với mức tối thiểu là 05 tỷ đồng hoặc mua bảo hiểm để bảo đảm nghĩa vụ của chủ tàu đối với thuyền viênNghị định 147/2018/NĐ-CP
Lĩnh vực lao động
32Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao độngKý quỹ 02 tỷ đồngNghị định 145/2020/NĐ-CP
33Kinh doanh dịch vụ việc làmKý quỹ 300 triệu đồngNghị định 23/2021/NĐ-CP
34Thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp05 tỷ đồngNghị định 143/2016/NĐ-CP

 

35Thành lập trường trung cấp50 tỷ đồng
36Thành lập trường cao đẳng100 tỷ đồng
37Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài5 tỷ đồngNghị định 38/2020/NĐ-CP
Lĩnh vực ngân hàng
38Ngân hàng thương mại3.000 tỷ đồngNghị định 86/2019/NĐ-CP
39Ngân hàng chính sách5.000 tỷ đồng
40Ngân hàng hợp tác xã3.000 tỷ đồng
41Chi nhánh ngân hàng nước ngoài15 triệu đô la Mỹ (USD)
42Công ty tài chính500 tỷ đồng
43Công ty cho thuê tài chính150 tỷ đồng
44Tổ chức tài chính vi mô05 tỷ đồng
45Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn0,5 tỷ đồng
46Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường01 tỷ đồng
47Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán50 tỷ đồngNghị định 101/2012/NĐ-CP
48Doanh nghiệp hoạt động mua, bán vàng miếng100 tỷ đồngNghị định 24/2012/NĐ-CP
49Tổ chức tín dụng hoạt động mua, bán vàng miếng3.000 tỷ đồng
Lĩnh vực tài chính
50Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe300 tỷ đồngNghị định 73/2016/NĐ-CP
51Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe200 tỷ đồng
52Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh350 tỷ đồng
53Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh250 tỷ đồng
54Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh400 tỷ đồng
55Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh300 tỷ đồng
56Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe600 tỷ đồng
57Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí (Bảo hiểm nhân thọ)800 tỷ đồng
58Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí(Bảo hiểm nhân thọ)1000 tỷ đồng
59Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe300 tỷ đồng
60Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài)Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ.

Tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam

61Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài)Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ.

Tổng tài sản tối thiểu tương đương 100 triệu đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam

62Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe400 tỷ đồng
63Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe700 tỷ đồng
64Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe1100 tỷ đồng
65Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm04 tỷ đồng
66Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm08 tỷ đồng
67Tổ chức bảo hiểm tương hỗ10 tỷ đồngNghị định 18/2005/NĐ-CP
68Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài– 500 tỷ đồng

– Năm tài chính liền kề trước năm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh có lãi

Nghị định 121/2021/NĐ-CP
69Môi giới chứng khoán25 tỷ đồngNghị định 155/2020/NĐ-CP
70Tự doanh chứng khoán50 tỷ đồng
71Bảo lãnh phát hành chứng khoán165 tỷ đồng
72Tư vấn đầu tư chứng khoán10 tỷ đồng
73Quản lý quỹ25 tỷ đồng
74Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ trực tiếp– 1.000 tỷ đồng (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

– 250 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán

Nghị định 158/2020/NĐ-CP
75Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ chung– 7.000 tỷ đồng (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài);

– 900 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán).

76Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh đối với công ty chứng khoán– 900 tỷ đồng (đối với thành viên bù trừ trực tiếp);

– 1.200 tỷ đồng (đối với thành viên bù trừ chung)

77Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh đối với ngân hàng thương mại5.000 tỷ đồng
78Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài1.000 tỷ đồng
79Cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán (Ngân hàng thanh toán)10.000 tỷ đồngLuật Chứng khoán 2019
80Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm15 tỷ đồngNghị định 88/2014/NĐ-CP
81Dịch vụ kiểm toán (chỉ đối với công ty TNHH kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài)5 tỷ đồngNghị định 17/2012/NĐ-CP
82Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giớiKý quỹ bắt buộc số tiền tương đương 05 tỷ đồng
83Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng6 tỷ đồng
84Đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino2 tỷ đô la MỹNghị định 03/2017/NĐ-CP
85Kinh doanh đặt cược đua ngựa1.000 tỷ đồngNghị định 06/2017/NĐ-CP
86Kinh doanh đặt cược đua chó300 tỷ đồng
87Thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế1.000 tỷ đồng
Lĩnh vực tài nguyên môi trường
88Nhập khẩu phế liệuSắt, thép phế liệu– Dưới 500 tấn: Ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn: Ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 1000 tấn trở lên: Ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng.

Nghị định 08/2022/NĐ-CP
Giấy và nhựa phế liệu– Dưới 100 tấn: Ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 100 tấn đến dưới 500 tấn: Ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 500 tấn trở lên: Ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng.

Lĩnh vực bưu chính – viễn thông
89Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg)02 tỷ đồngNghị định 47/2011/NĐ-CP

 

90Cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg)05 tỷ đồng
91Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông– Trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: 5 tỷ đồng

– Trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 30 tỷ đồng

– Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ đồng

Nghị định 25/2011/NĐ-CP
92Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông– Trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ đồng

– Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 300 tỷ đồng

93Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện20 tỷ đồng
94Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo).300 tỷ đồng
95Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện500 tỷ đồng
96Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh30 tỷ đồng
97Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”Ký quỹ tối thiểu là 50 triệu đồngQuyết định 671/QĐ-BTTTT
98Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộngKý quỹ không dưới 5 tỷ đồngNghị định 130/2018/NĐ-CP
99Thành lập nhà xuất bản5 tỷ đồngNghị định 195/2013/NĐ-CP
Lĩnh vực văn hóa thể thao
100Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa20 triệu đồngNghị định 168/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 94/2021/NĐ-CP)

 

101Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam50 triệu đồng
102Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch ra nước ngoài100 triệu đồng
103Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài100 triệu đồng
104Kinh doanh dịch vụ phát hành và phổ biến phim200 triệu đồngNghị định số 54/2010/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 142/2018/NĐ-CP)
Việc đảm bảo duy trì đủ vốn pháp định cũng giúp doanh nghiệp tăng cường sự tin tưởng của khách hàng, đối tác và cơ quan quản lý nhà nước.
Việc đảm bảo duy trì đủ vốn pháp định cũng giúp doanh nghiệp tăng cường sự tin tưởng của khách hàng, đối tác và cơ quan quản lý nhà nước.

Như vậy, thông qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu về danh sách các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định và những điều cần biết về vốn pháp định trong kinh doanh. Việc hiểu rõ về vốn pháp định và các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định là rất quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạt động hợp pháp và ổn định.

Đồng thời, việc đảm bảo duy trì đủ vốn pháp định cũng giúp doanh nghiệp tăng cường sự tin tưởng của khách hàng, đối tác và cơ quan quản lý nhà nước. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các doanh nghiệp và những người quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh.

Câu Hỏi Thường Gặp

  • Quy định vốn pháp định nhằm đảm bảo các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế có đủ năng lực tài chính để duy trì hoạt động.
  • Nó cũng giúp hạn chế các doanh nghiệp yếu kém về vốn, có nguy cơ phá sản cao tham gia vào các ngành then chốt, tránh rủi ro đối với nền kinh tế.
  • Thông thường, các doanh nghiệp đã được cấp phép hoạt động trước khi có quy định mới về vốn pháp định sẽ được miễn áp dụng trong một thời gian nhất định.
  • Tuy nhiên, sau thời gian miễn áp dụng, các doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng quy định pháp lý mới về vốn pháp định để được tiếp tục hoạt động. Nếu không đáp ứng, có thể bị thu hồi giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực đó.

Không tuân thủ yêu cầu về vốn pháp định có thể dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng cho doanh nghiệp, bao gồm việc bị phạt tiền, bị đình chỉ hoạt động kinh doanh, hoặc thậm chí là giải thể doanh nghiệp. Nó cũng ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín và khả năng thu hút đầu tư của doanh nghiệp.

Không. Vốn pháp định phải được sử dụng vào mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn pháp định vào mục đích khác ngoài hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Có. Vốn pháp định có thể được thay đổi sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc thay đổi vốn pháp định phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Tác Giả Hồng Loan

Tác Giả: Hồng Loan

Hiện đang công tác tại Thuận Thiên, với hơn 9 năm kinh nghiệm làm việc hi vọng sẽ giúp cho mọi người có thể hiểu hơn các vấn đề về Pháp Lý, Thuế Và Kế Toán
Mục lục: Danh Sách Ngành Nghề Yêu Cầu Vốn Pháp Định [Cập nhật 2024]

Bài Viết Cùng Chủ Đề

Cập nhật những bài viết mới, kiến thức lĩnh vực kế toán, pháp lý doanh nghiệp, thuế… với kho kiến thức khổng lồ và chuyên sâu được viết bởi những người đầu ngành của Công Ty Thuận Thiên.
Với dịch vụ thành lập công ty tại Hà Tĩnh của Thuận Thiên sẽ giúp khách hàng tiết kiệm chi phí, thời gian mà thủ tục còn nhanh chóng và...
Tìm hiểu sự khác biệt giữa chi nhánh và văn phòng đại diện, từ khía cạnh pháp lý đến hoạt động thực tế, để lựa chọn hình thức phù hợp...
Chỉ với 990.000đ, Thuận Thiên sẽ hỗ trợ bạn trong việc thành lập công ty tại Huế, từ khi chuẩn bị hồ sơ, đến lúc khách hàng nhận được GPKD...
Thành lập chi nhánh và văn phòng đại diện? Hãy cùng tìm hiểu sự khác biệt về chức năng, thủ tục, ưu nhược điểm của hai hình thức này nhé...
Chỉ với 990.000đ, dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Ninh Thuận sẽ được hỗ trợ từ A đến Z, từ tư vấn ban đầu, chuẩn bị hồ...
Kế Toán Thuận Thiên cung cấp cho khách hàng dịch vụ thành lập công ty tại Cần Thơ trọn gói với chi phí vô cùng ưu đãi chỉ 990.000đ, giúp...
Bạn cần tư vấn?
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất. Hoặc bạn có thể gọi trực tiếp qua Hotline: 0902.91.91.52

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác