Skip links

Quên nộp (trễ hạn) tờ khai thuế (VAT, TNCN) thì bị phạt không?

Có. Quên nộp hoặc nộp trễ hạn tờ khai thuế GTGT (VAT), TNCN là hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và có thể bị xử phạt hành chính theo số ngày chậm nộp, nhất là khi khai theo tháng, theo quý hoặc đến kỳ quyết toán.

I. Bảng tra cứu nhanh mức phạt

Mức phạt phụ thuộc chủ yếu vào số ngày chậm nộp và điều kiện đi kèm, không tách riêng chỉ vì đó là VAT hay TNCN.

Thời gian chậm nộp Mức xử phạt
01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp bị cảnh cáo Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
31 ngày đến 60 ngày Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
61 ngày đến 90 ngày Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Trên 90 ngày và có phát sinh số thuế phải nộp, đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc trước thời điểm lập biên bản Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc chậm nộp từ 61 ngày đến 90 ngày trong các trường hợp luật quy định tương ứng Áp dụng khung phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Ví dụ minh họa

Nếu doanh nghiệp quên nộp tờ khai VAT quý và nộp chậm 20 ngày, thông thường sẽ rơi vào khung 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, trừ trường hợp đủ điều kiện để bị cảnh cáo.

II. Những điểm cần lưu ý khi áp dụng

1. VAT và TNCN áp dụng cùng nguyên tắc xử phạt

Quy định này áp dụng chung cho hồ sơ khai thuế, nên dùng cho cả tờ khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý và hồ sơ khai thuế TNCN, bao gồm cả khai theo kỳ và quyết toán. Cần lưu ý rằng mức phạt không phụ thuộc vào việc đó là VAT hay TNCN, mà phụ thuộc vào số ngày chậm nộp và điều kiện kèm theo.

2. Chậm khai có thể kéo theo tiền chậm nộp thuế

Ngoài tiền phạt hành chính do chậm nộp hồ sơ khai thuế, nếu còn chậm nộp tiền thuế thì còn phát sinh tiền chậm nộp. Việc nộp tờ khai bổ sung không tự động đáp ứng nghĩa vụ nộp tiền, nên cần kiểm tra thời điểm nộp tiền thuế.

Mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày, tính trên số tiền thuế chậm nộp, tính từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Lưu ý với trường hợp chậm trên 90 ngày

Trường hợp chậm trên 90 ngày mà có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước mốc kiểm tra, thanh tra hoặc trước khi lập biên bản vi phạm thì áp dụng khung phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Nếu mức phạt của khung này cao hơn số thuế phát sinh phải nộp thì mức phạt tối đa bằng số thuế phát sinh phải nộp, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt liền kề trước đó.

Lưu ý quan trọng

Trường hợp cùng một ngày chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt một hành vi có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện; đồng thời có thể bị xem xét tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần nếu đủ điều kiện áp dụng.

III. Thời hạn nộp tờ khai để tránh bị phạt

Loại khai thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Khai theo tháng Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Khai theo quý Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo

Doanh nghiệp có thể nhớ hạn nộp tiền nhưng quên hạn nộp tờ khai, đặc biệt với tờ khai TNCN khấu trừ theo quý hoặc hồ sơ quyết toán.

IV. Hồ sơ thường gặp và trường hợp không phải nộp

1. Hồ sơ, biểu mẫu thường gặp

  • Tờ khai thuế GTGT: mẫu 01/GTGT (theo phương pháp khấu trừ).
  • Tờ khai thuế TNCN khấu trừ: mẫu 05/KK-TNCN kèm bảng kê 05-1/BK-TNCN nếu có.

Một số doanh nghiệp nộp đúng hạn nhưng sử dụng sai biểu mẫu hoặc thiếu bảng kê kèm theo.

2. Một số trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế

  • Chỉ có hoạt động thuộc đối tượng không chịu thuế.
  • Cá nhân có thu nhập được miễn thuế TNCN trong một số trường hợp.
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai theo tháng hoặc quý mà trong kỳ không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.
  • Hộ kinh doanh có doanh thu thấp theo quy định mới.

Biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ hồ sơ khai thuế; nếu việc chậm khai dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì còn phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo quy định.

  • Điều 13 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Điểm b khoản 3 Điều 5 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Điều 59; Khoản 1 Điều 44 – Luật số 38/2019/QH14 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế
  • Khoản 3 Điều 7 – Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác