Công ty cung cấp dịch vụ lập trình cho nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
I. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% cho dịch vụ xuất khẩu
Để được hưởng thuế suất ưu đãi 0%, dịch vụ phần mềm/lập trình phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Hợp đồng: Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Thanh toán: Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Địa điểm tiêu dùng: Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
II. Quy định quan trọng về nơi tiêu dùng dịch vụ
Đây là điều kiện thường gây nhầm lẫn và rủi ro nhất cho doanh nghiệp khi giải trình thuế.
- Dịch vụ chỉ được coi là xuất khẩu khi bên nước ngoài thực sự sử dụng dịch vụ đó bên ngoài Việt Nam.
- Việc xác định nơi tiêu dùng không chỉ dựa vào địa chỉ người thanh toán mà phải căn cứ vào thực tế nơi dịch vụ phát sinh hiệu quả sử dụng.
- Nếu dịch vụ được cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng người hưởng lợi cuối cùng hoặc địa điểm sử dụng lại nằm tại Việt Nam, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất 0%.
III. Thủ tục kê khai và các trường hợp ngoại lệ
1. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
- Dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng tiêu dùng tại Việt Nam (Ví dụ: Viết phần mềm cho công ty mẹ ở Mỹ nhưng để sử dụng quản lý chi nhánh tại Việt Nam).
- Các dịch vụ chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (theo quy định chuyên ngành), không áp dụng 0%.
2. Quy trình kê khai thuế
-
- Sử dụng Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Doanh thu dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện được kê khai vào chỉ tiêu Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% (Chỉ tiêu ).
Ví dụ thực tế
- Trường hợp được 0%: Công ty A tại Việt Nam ký hợp đồng viết ứng dụng mobile cho Công ty B tại Nhật Bản. Công ty B thanh toán qua ngân hàng. Ứng dụng này được phát hành trên App Store Nhật Bản cho người dùng tại Nhật. Công ty A được xuất hóa đơn 0%.
- Trường hợp không được 0%: Công ty A ký hợp đồng với Công ty B tại Nhật Bản để xây dựng hệ thống quản lý kho. Tuy nhiên, hệ thống này lại được cài đặt và sử dụng cho kho hàng của Công ty B đặt tại Khu công nghiệp ở Bình Dương, Việt Nam. Trường hợp này được xem là tiêu dùng tại Việt Nam, phải chịu thuế suất 10% (hoặc không chịu thuế tùy tính chất phần mềm).
Lưu ý quan trọng
- Phân biệt “Không chịu thuế” và “0%”: Dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước thuộc đối tượng “Không chịu thuế”. Dịch vụ phần mềm xuất khẩu hưởng thuế suất “0%”. Sự khác biệt lớn nhất là thuế suất 0% cho phép doanh nghiệp được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, còn “Không chịu thuế” thì không.
- Chứng minh nơi tiêu dùng: Doanh nghiệp cần quy định rõ trong hợp đồng về địa điểm sử dụng dịch vụ và lưu trữ các bằng chứng (email giao dịch, biên bản bàn giao online, server log…) để giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra theo tinh thần Nghị định 181/2025/NĐ-CP.