Hướng dẫn chi tiết chế độ kế toán cho hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025/TT-BTC từ 2026. Bài viết phân tích các thay đổi lớn: bãi bỏ thuế khoán, nâng ngưỡng miễn thuế lên 500 triệu, phân loại hộ kinh doanh và yêu cầu về sổ sách, hóa đơn điện tử.

Tóm tắt các ý chính

  • Hiệu lực từ 01/01/2026: Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC, áp dụng chế độ kế toán mới cho tất cả hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Bãi bỏ thuế khoán: Tất cả hộ kinh doanh chuyển sang phương pháp tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế theo doanh thu thực tế phát sinh.
  • Nâng ngưỡng miễn thuế: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Phân loại theo 3 nhóm doanh thu: Mỗi nhóm (≤ 500 triệu; >500 triệu – 3 tỷ; >3 tỷ) có yêu cầu về sổ sách, hóa đơn và phương pháp tính thuế riêng biệt.
  • Bắt buộc hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu/năm bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử và mở tài khoản ngân hàng riêng.
  • Đơn giản hóa thủ tục: Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải thực hiện quyết toán thuế cuối năm.

Từ ngày 01/01/2026, chế độ kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, thay thế hoàn toàn Thông tư 88/2021/TT-BTC. Đáng chú ý nhất là việc bãi bỏ hoàn toàn phương pháp tính thuế khoán, yêu cầu tất cả các hộ kinh doanh phải chuyển sang tự kê khai, tính và nộp thuế dựa trên sổ sách kế toán và chứng từ hợp lệ.

Sự thay đổi này không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là cơ hội để các chủ hộ kinh doanh nâng cao năng lực quản lý tài chính, hoạt động minh bạch và chuyên nghiệp hơn. Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ tổng hợp và hướng dẫn chi tiết cho bạn về chế độ kế toán cho hộ kinh doanh, các loại sổ sách cần lập và những lưu ý quan trọng để tránh sai sót không đáng có.

Cơ sở pháp lý

I. Tổng quan về Thông tư 152/2025/TT-BTC

1. Thông tin cơ bản và phạm vi điều chỉnh

Thông tư 152/2025/TT-BTC được Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Tâm ký ban hành ngày 31/12/2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Văn bản này đánh dấu sự kết thúc của thời kỳ áp dụng Thông tư 88/2021/TT-BTC, mở ra một giai đoạn mới trong công tác quản lý kế toán và thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

  • Đối tượng áp dụng: Thông tư áp dụng bắt buộc đối với tất cả các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt quy mô doanh thu hay lĩnh vực hoạt động.
  • Nội dung chính: Hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức công tác kế toán, hệ thống sổ sách, mẫu biểu, phương pháp ghi chép, quy định về chứng từ kế toán và cách thức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán.

2. Những thay đổi cốt lõi từ 01/01/2026

Sự ra đời của Thông tư 152 và các văn bản luật liên quan mang đến những thay đổi mang tính cách mạng cho hộ kinh doanh.

Tiêu chí Quy định cũ (Theo Thông tư 88/2021 và luật liên quan) Quy định mới (Từ 01/01/2026)
Phương pháp tính thuế Tồn tại song song 2 phương pháp: Kê khai và Khoán. Bãi bỏ hoàn toàn phương pháp thuế khoán. Tất cả hộ kinh doanh chuyển sang tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế theo doanh thu thực tế.
Ngưỡng doanh thu miễn thuế 100 triệu đồng/năm. Nâng lên 500 triệu đồng/năm. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Phân loại hộ kinh doanh Chủ yếu phân loại theo phương pháp tính thuế (kê khai, khoán). Phân loại rõ ràng thành 3 nhóm chính dựa trên mức doanh thu, mỗi nhóm có yêu cầu kế toán và nghĩa vụ thuế riêng.
Hóa đơn Khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử. Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử với các hộ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm. Một số trường hợp phải dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Lệ phí môn bài Hộ kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài hàng năm. Bãi bỏ lệ phí môn bài, giúp giảm chi phí cố định cho hộ kinh doanh.

II. Phân loại hộ kinh doanh theo doanh thu và nghĩa vụ tương ứng từ 2026

Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được phân loại thành ba nhóm chính theo mức doanh thu, mỗi nhóm có quy định riêng về nghĩa vụ thuế và yêu cầu kế toán.

1. Nhóm 1: Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống

  • Nghĩa vụ thuế: Theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, nhóm này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Đây là sự điều chỉnh đáng kể so với ngưỡng cũ, giúp giảm áp lực cho các hộ kinh doanh quy mô siêu nhỏ.
  • Sổ kế toán yêu cầu: Chỉ cần sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) để ghi chép doanh thu phát sinh. Đây là mẫu sổ đơn giản nhất, giúp hộ kinh doanh theo dõi và chứng minh doanh thu khi cần.
  • Yêu cầu khác: Không bắt buộc mở tài khoản ngân hàng riêng. Khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử nhưng không bắt buộc.

2. Nhóm 2: Doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm

Nhóm này có hai phương án kê khai thuế, dẫn đến các yêu cầu kế toán khác nhau.

Trường hợp 2.1: Nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

  • Phương pháp tính thuế: Đây là phương pháp phổ biến nhất. Thuế GTGT và thuế TNCN được tính trực tiếp trên doanh thu theo tỷ lệ phần trăm quy định cho từng ngành nghề. Doanh thu tính thuế là phần vượt trên 500 triệu đồng.
  • Ví dụ: Hộ kinh doanh bán lẻ có doanh thu 2 tỷ đồng/năm. Thuế GTGT = 2 tỷ x 1% = 20 triệu (phải tính toàn bộ thuế GTGT không trừ 500 triệu). Thuế TNCN = 1.5 tỷ x 0.5% = 7.5 triệu. Tổng thuế = 27.5 triệu đồng.
  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng.
  • Sổ kế toán: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S2a-HKD).

Trường hợp 2.2: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu (hoặc theo thu nhập tính thuế)

  • Phương pháp tính thuế: Hộ kinh doanh có thể tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện về sổ sách, hóa đơn. Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.
  • Sổ kế toán: Bắt buộc sử dụng Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với ngân sách nhà nước (mẫu số S2b-HKD) và Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S2a-HKD).

Yêu cầu chung cho Nhóm 2:

  • Bắt buộc mở tài khoản ngân hàng riêng để phục vụ hoạt động kinh doanh.
  • Nếu doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và có hoạt động bán lẻ, bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

3. Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm

  • Nghĩa vụ thuế bắt buộc:
    • Thuế GTGT: Bắt buộc áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
    • Thuế TNCN: Bắt buộc tính theo thu nhập tính thuế (Doanh thu – Chi phí được trừ).
  • Thuế suất thuế TNCN:
    • Doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm: 17% trên thu nhập tính thuế.
    • Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: 20% trên thu nhập tính thuế.
  • Chế độ kế toán: Có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ (Thông tư 132/2018/TT-BTC) hoặc doanh nghiệp vừa, đảm bảo theo dõi được cả doanh thu và chi phí.
  • Yêu cầu bắt buộc: Phải mở tài khoản ngân hàng riêng và sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế.

4. Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN (Áp dụng cho Nhóm 2 và 3)

Đối với các hộ kinh doanh nộp thuế TNCN dựa trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí), việc xác định chi phí hợp lý là rất quan trọng.

Các khoản chi phí được trừ Các khoản chi phí KHÔNG được trừ
  • Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa trực tiếp phục vụ sản xuất, kinh doanh.
  • Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, internet, thuê mặt bằng, vận chuyển…).
  • Chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị.
  • Các khoản thuế khác liên quan đến hoạt động kinh doanh (trừ thuế TNCN).
  • Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính.
  • Các khoản chi đã được bù đắp từ nguồn kinh phí khác.
  • Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Các khoản chi không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (chi tiêu cá nhân, gia đình…).
  • Chi phí vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo quy định.
Điều kiện để chi phí được trừ: Phải là khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm VAT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Lưu ý chung: Hộ kinh doanh khi đã vượt ngưỡng 500 triệu thì nộp trọn thuế GTGT từ những đồng đầu tiên, không được trừ ngưỡng 500 triệu đồng như thuế TNCN

III. Hướng dẫn tổ chức công tác kế toán cho hộ kinh doanh

Theo Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC, người đại diện hộ kinh doanh có thể lựa chọn một trong các phương án sau để tổ chức công tác kế toán:

  • Phương án 1: Tự ghi chép sổ sách: Người đại diện hộ kinh doanh có thể tự thực hiện nếu có đủ kiến thức và thời gian. Đây là lựa chọn phù hợp với các hộ kinh doanh quy mô nhỏ, nghiệp vụ đơn giản.
  • Phương án 2: Bố trí người thân hoặc nhân sự kiêm nhiệm: Hộ kinh doanh có thể bố trí người thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) làm kế toán. Đặc biệt, thông tư cho phép người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ… được kiêm nhiệm làm kế toán, giúp tiết kiệm chi phí.
  • Phương án 3: Thuê dịch vụ kế toán: Đối với các hộ có quy mô lớn hoặc muốn đảm bảo tính chuyên nghiệp, việc thuê dịch vụ từ các công ty kế toán là giải pháp tối ưu, giúp giảm thiểu rủi ro và tập trung vào kinh doanh.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán – thuế cho Hộ kinh doanh, chỉ từ 300.000đ/tháng

IV. Hệ thống sổ sách, hóa đơn và chứng từ kế toán

1. Các loại sổ kế toán chính theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

  • Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S1a-HKD): Dành cho hộ Nhóm 1 (doanh thu ≤ 500 triệu/năm) để theo dõi tổng doanh thu.
  • Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD): Dành cho hộ Nhóm 2 nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, giúp tính toán thuế GTGT và TNCN phải nộp.
  • Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với ngân sách nhà nước (Mẫu S2b-HKD): Dành cho hộ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Nhóm 2 tự nguyện hoặc Nhóm 3 bắt buộc).
  • Các sổ bổ sung khác: Tùy vào nhu cầu quản lý, hộ kinh doanh có thể mở thêm các sổ như Sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa; Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửi ngân hàng…

2. Quy định về hóa đơn và chứng từ

Từ 2026, hóa đơn điện tử là công cụ quản lý không thể thiếu.

  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Bắt buộc từ 01/06/2025 đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm thuộc lĩnh vực bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn…
  • Hóa đơn điện tử có mã/không có mã của cơ quan thuế: Bắt buộc với tất cả các hộ kinh doanh thuộc Nhóm 2 và Nhóm 3. Việc sử dụng hóa đơn điện tử giúp minh bạch hóa doanh thu và tạo điều kiện thuận lợi khi giao dịch với khách hàng doanh nghiệp.

3. Lưu trữ tài liệu kế toán

  • Phương thức lưu trữ: Hộ kinh doanh được lựa chọn lưu trữ tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ, sổ sách) bằng phương tiện điện tử hoặc bản giấy.
  • Thời hạn lưu trữ: Thời hạn lưu trữ bắt buộc là tối thiểu 05 năm kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Việc tuân thủ quy định này là rất quan trọng để cung cấp bằng chứng khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.

V. Quy trình kê khai và nộp thuế từ năm 2026

1. Kỳ kê khai thuế

  • Kê khai theo tháng: Là quy tắc chung áp dụng cho các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Kê khai theo quý: Được áp dụng nếu hộ kinh doanh mới thành lập hoặc có doanh thu năm trước liền kề không vượt quá 50 tỷ đồng và có đề nghị kê khai theo quý.

Lưu ý quan trọng: Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế cuối năm, giúp giảm đáng kể gánh nặng thủ tục hành chính.

2. Hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp

  • Hồ sơ khai thuế: Bao gồm Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD và Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ (Mẫu 01-2/BK-HĐKD).
  • Phương thức nộp: Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua các kênh điện tử như ứng dụng eTax Mobile (phương thức được khuyến khích).
  • Thời hạn nộp:
    • Kê khai theo tháng: Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo.
    • Kê khai theo quý: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.

VI. Lộ trình chuyển đổi sang kê khai: 7 bước chuẩn bị

Để chuẩn bị cho việc chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai từ 01/01/2026, các hộ kinh doanh cần thực hiện ngay các bước sau:

  1. Bước 1: Chuẩn hóa mã số thuế theo định danh cá nhân (CCCD gắn chip).
  2. Bước 2: Đăng ký và cài đặt ứng dụng eTax Mobile để sẵn sàng kê khai thuế trực tuyến.
  3. Bước 3: Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nếu dự kiến thuộc Nhóm 2 hoặc 3.
  4. Bước 4: Mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh.
  5. Bước 5: Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán theo các mẫu biểu của Thông tư 152/2025/TT-BTC.
  6. Bước 6: Đăng ký chữ ký số để sử dụng cho việc phát hành hóa đơn điện tử và các giao dịch điện tử khác.
  7. Bước 7: Chủ động tham gia các khóa đào tạo, tập huấn về chính sách thuế và kế toán mới do cơ quan thuế hoặc các đơn vị uy tín tổ chức.

VII. Tóm tắt chế độ kế toán cho hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

Thông tư 152/2025/TT-BTC đánh dấu một bước chuyển mình quan trọng trong quản lý kế toán và thuế đối với hộ kinh doanh tại Việt Nam. Việc thay thế hoàn toàn phương pháp thuế khoán bằng cơ chế tự kê khai từ 01/01/2026 là xu hướng tất yếu, hướng tới sự minh bạch, công bằng và hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế.

Mặc dù những thay đổi này có thể tạo ra áp lực ban đầu, nhưng về lâu dài, chúng sẽ giúp hộ kinh doanh quản lý tài chính chuyên nghiệp hơn, xác định đúng nghĩa vụ thuế và tạo nền tảng vững chắc để phát triển bền vững. Thuận Thiên tin rằng, với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và chủ động cập nhật kiến thức, các bạn sẽ dễ dàng thích ứng và tận dụng được những lợi ích mà chính sách mới mang lại.

Câu Hỏi Thường Gặp

Theo quy định mới, hộ kinh doanh có doanh thu 450 triệu đồng/năm (dưới ngưỡng 500 triệu) sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn nên sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu S1a-HKD) để ghi chép, theo dõi doanh thu và làm cơ sở chứng minh với cơ quan thuế khi cần thiết.

Không bắt buộc. Theo Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC, người đại diện hộ kinh doanh có thể tự ghi chép sổ sách, bố trí người thân làm kế toán, hoặc cho phép nhân sự quản lý, thủ kho kiêm nhiệm. Việc thuê dịch vụ kế toán chuyên nghiệp là một lựa chọn, không phải yêu cầu bắt buộc, tùy thuộc vào quy mô và nhu cầu của hộ kinh doanh.

Không. Theo quy định, hộ kinh doanh không được thay đổi kỳ kê khai thuế (từ quý sang tháng hoặc ngược lại) giữa năm tài chính. Việc xác định kỳ kê khai sẽ được ổn định trọn năm dương lịch. Sự thay đổi chỉ được thực hiện vào đầu năm tài chính tiếp theo, dựa trên doanh thu của năm trước liền kề.

Không. Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hộ kinh doanh (nếu đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) bắt buộc phải có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ cho hàng hóa, dịch vụ mua vào. Nếu không có hóa đơn đầu vào, hộ kinh doanh sẽ không được khấu trừ và phải nộp toàn bộ số thuế GTGT đầu ra phát sinh.

Theo Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC, thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán (bao gồm hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán) là tối thiểu 05 năm kể từ khi kết thúc năm tài chính. Riêng hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Hộ kinh doanh cần bảo quản cẩn thận các tài liệu này để sẵn sàng xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.