Skip links

Thủ tục hồ sơ để chứng minh đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?

Không có thủ tục riêng để nộp trước nhằm “xin xác nhận” đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ ngay trên hồ sơ khai thuế GTGT, thường là Mẫu số 01/GTGT, đồng thời lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ nộp thuế, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tài liệu liên quan để xuất trình khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.

I. Bảng tra cứu nhanh hồ sơ cần có

Nội dung Yêu cầu cần có
Điều kiện 1 Hóa đơn GTGT hợp pháp khi mua hàng hóa, dịch vụ trong nước; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay phía nước ngoài theo quy định
Điều kiện 2 Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT, kể cả hàng hóa nhập khẩu, trừ một số trường hợp đặc thù
Điều kiện 3 Khoản thuế đầu vào liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Cách thực hiện Kê khai trên tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT và lưu hồ sơ để xuất trình khi cần
Trường hợp đặc biệt Nếu có tổn thất hoặc giao dịch đặc thù, cần có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh theo hướng dẫn tương ứng

Nhiều người cho rằng chỉ cần hóa đơn là đủ. Tuy nhiên, cơ quan thuế đặc biệt chú trọng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và mối liên hệ với hoạt động chịu thuế GTGT.

II. Hồ sơ chứng minh điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

1. Hồ sơ chung

  • Hóa đơn GTGT hợp pháp đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước.
  • Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nếu là hàng nhập khẩu.
  • Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài nếu thuộc trường hợp nộp thay.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT.
  • Tài liệu chứng minh hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.

Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp mua hàng phục vụ kinh doanh chịu thuế, có hóa đơn hợp pháp nhưng chỉ nộp tiền mặt cho bên bán. Khi đó, phần thuế đầu vào tương ứng có thể bị xem xét lại trong quá trình kiểm tra.

2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT, kể cả hàng hóa nhập khẩu.
  • Chứng từ thanh toán cần là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định liên quan.
  • Không bao gồm trường hợp chỉ nộp tiền mặt cho bên bán.
  • Nếu mua theo phương thức trả chậm hoặc trả góp, cần có hợp đồng bằng văn bản và chứng từ thanh toán theo thời hạn ghi trong hợp đồng.
  • Cần đối chiếu thêm các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định vì có ngoại lệ riêng.

Lưu ý: Bộ chứng từ có thể đầy đủ hóa đơn nhưng thiếu chứng từ thanh toán đúng hình thức, hoặc thanh toán chậm không đúng hợp đồng trả chậm/trả góp.

III. Trường hợp xuất khẩu, kê khai và hạch toán

1. Hồ sơ đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Ngoài điều kiện chung, hồ sơ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần tách riêng và lưu đầy đủ các tài liệu sau:

  • Hợp đồng ký với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
  • Hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Chứng từ thanh toán.
  • Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
  • Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa nếu có.

Tuy nhiên, một điểm cần kiểm tra là các chứng từ logistics đi kèm, vì doanh nghiệp có thể có hợp đồng và hóa đơn nhưng thiếu các giấy tờ này.

2. Kê khai thuế và cách chứng minh với cơ quan thuế

  • Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thông qua hồ sơ khai thuế GTGT, thường trên Mẫu số 01/GTGT.
  • Không có thủ tục hành chính tiền kiểm để xin xác nhận trước việc đủ điều kiện khấu trừ.
  • Việc chứng minh được thực hiện bằng cách lưu trữ hồ sơ đầy đủ, kê khai đúng kỳ, đúng chỉ tiêu và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
  • Nếu khi kiểm tra hồ sơ không đầy đủ hoặc không đáp ứng điều kiện, số thuế GTGT đầu vào tương ứng có thể không được khấu trừ.

Cơ quan thuế khi thanh tra sẽ kiểm tra trước tiên hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ chứng minh khoản mua vào phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT.

3. Hạch toán riêng và phân bổ thuế GTGT đầu vào

Cơ sở kinh doanh cần hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được, số thuế đầu vào được khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế. Phần thuế không được khấu trừ được hạch toán vào chi phí TNDN hoặc nguyên giá tài sản cố định, trừ trường hợp đặc biệt.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp dùng chung chi phí cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế nhưng không tách riêng hoặc phân bổ sai tỷ lệ, sẽ dễ bị điều chỉnh.

IV. Mốc thời gian và trường hợp cần đối chiếu riêng

Nội dung Mốc áp dụng
Nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo
Nộp tờ khai thuế GTGT theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo
Chậm nộp hồ sơ khai thuế từ 1-5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
Chậm nộp từ 1-30 ngày Phạt từ 2-5 triệu đồng
Chậm nộp từ 31-60 ngày Phạt từ 5-8 triệu đồng
Chậm nộp trên 60 ngày hoặc vi phạm khác Phạt từ 8-15 triệu đồng

Các trường hợp đặc thù như tài sản cố định phục vụ người lao động, tài sản góp vốn, ủy quyền, hoặc ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống cần đối chiếu hướng dẫn riêng để xác định điều kiện và hồ sơ áp dụng. Việc áp dụng máy móc điều kiện chung có thể dẫn đến truy thu.

Khi rà soát hồ sơ trước kỳ kê khai hoặc trước đợt kiểm tra thuế, có thể kiểm tra theo thứ tự: hóa đơn → thanh toán → mục đích sử dụng → tờ khai → hồ sơ đặc thù. Cách này giúp phát hiện chứng từ còn thiếu và tránh thiếu sót khi giải trình.

  • Khoản 2 Điều 14; Điểm g Khoản 1 và Khoản 2 Điều 14 – Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, được sửa đổi bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC
  • Khoản 1 Điều 44 – Luật Quản lý thuế 2019
  • Điều 13 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ 01/07/2025: ngưỡng 05 triệu, chứng từ cần có và checklist kiểm tra thực tế cho doanh nghiệp.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác