Thông thường, doanh nghiệp không cần chứng minh vốn điều lệ khi đăng ký thành lập, trừ các trường hợp kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ.
1. Quy định chung về vốn điều lệ
- Không cần chứng minh: Doanh nghiệp tự đăng ký vốn điều lệ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số vốn đã kê khai. Không có cơ quan Nhà nước kiểm tra vốn điều lệ sau khi thành lập.
- Thời hạn góp vốn: 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ, doanh nghiệp phải điều chỉnh vốn điều lệ theo số thực tế đã góp trong 30 ngày.
2. Trường hợp phải chứng minh vốn điều lệ
Áp dụng khi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh các ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ. Ví dụ:
- Dịch vụ bưu chính: Vốn pháp định tối thiểu 2 tỷ đồng.
- Ngân hàng, bảo hiểm: Vốn pháp định theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Hàng không: Vốn pháp định tối thiểu 300 tỷ đồng (đối với hãng hàng không vận chuyển hành khách).
Doanh nghiệp phải chứng minh đủ vốn thông qua:
- Xác nhận của ngân hàng về số tiền gửi phong tỏa (đối với vốn bằng tiền).
- Giấy tờ chứng minh giá trị tài sản (đối với vốn góp bằng tài sản).
3. Hậu quả khi không góp đủ vốn điều lệ
- Phạt hành chính: Nếu khai khống vốn điều lệ, doanh nghiệp có thể bị phạt theo Điều 31 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.
- Trách nhiệm pháp lý: Chủ sở hữu/chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước khi điều chỉnh vốn điều lệ.
4. Ảnh hưởng của vốn điều lệ đến lệ phí môn bài
Vốn điều lệ/vốn đầu tư | Mức lệ phí (năm) |
---|---|
Trên 10 tỷ đồng | 3.000.000 đồng |
Từ 10 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 đồng |
Lưu ý quan trọng
Doanh nghiệp cần tránh khai khống vốn điều lệ để hạn chế rủi ro pháp lý. Trường hợp có thắc mắc, nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia tư vấn doanh nghiệp.