Doanh nghiệp không cần chứng minh vốn điều lệ bằng tiền trong ngân hàng khi thành lập công ty, trừ khi đăng ký kinh doanh các ngành nghề đặc thù yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ.
I. Quy định về việc chứng minh vốn điều lệ
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ hoạt động theo cơ chế “tự khai, tự chịu trách nhiệm”. Tại thời điểm nộp hồ sơ thành lập, Sở Kế hoạch và Đầu tư không yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình sổ tiết kiệm hay xác nhận số dư tài khoản ngân hàng. Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nguồn vốn đã đăng ký.
II. Trường hợp bắt buộc phải chứng minh vốn
Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, pháp luật yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh năng lực tài chính trước khi đi vào hoạt động:
- Ngành nghề yêu cầu vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Doanh nghiệp cần văn bản xác nhận vốn của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng thư bảo lãnh của ngân hàng.
- Ngành nghề yêu cầu ký quỹ: Doanh nghiệp bắt buộc phải có giấy xác nhận của ngân hàng về việc đã ký quỹ một khoản tiền thực tế vào tài khoản phong tỏa trong suốt thời gian hoạt động.
Một số mức vốn tối thiểu tham khảo theo quy định hiện hành:
- Kinh doanh đa cấp: 10 tỷ đồng.
- Sở Giao dịch hàng hóa: 150 tỷ đồng.
- Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.
- Giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài: 1.000 tỷ đồng (tính trên vốn đầu tư, không bao gồm giá trị đất).
III. Thời hạn và hình thức góp vốn hợp pháp
1. Thời hạn góp vốn
Chủ sở hữu hoặc các thành viên/cổ đông phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Hình thức thanh toán khi góp vốn
Đây là nội dung quan trọng thường bị nhầm lẫn. Căn cứ Nghị định 222/2013/NĐ-CP và Thông tư 09/2015/TT-BTC:
- Đối với cá nhân: Có thể lựa chọn góp vốn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Khi góp vốn vào doanh nghiệp khác, BẮT BUỘC phải thực hiện qua hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc…), tuyệt đối không sử dụng tiền mặt.
IV. Chế tài xử phạt vi phạm về vốn
Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, các hành vi vi phạm về kê khai và góp vốn sẽ bị xử lý như sau:
- Phạt tiền từ 20 – 100 triệu đồng: Đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ (khai số vốn ảo không có thực).
- Phạt tiền từ 30 – 50 triệu đồng: Nếu quá thời hạn 90 ngày mà thành viên chưa góp đủ vốn và công ty không thực hiện thủ tục điều chỉnh giảm vốn.
- Trách nhiệm tài sản: Các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian chưa điều chỉnh vốn, tương ứng với số vốn đã cam kết góp.
Lưu ý quan trọng
- Rủi ro khi khai khống: Không nên đăng ký vốn điều lệ quá cao so với năng lực thực tế để “làm đẹp” hồ sơ. Khi xảy ra rủi ro kinh doanh, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trả nợ trên tổng số vốn đã cam kết, dù thực tế chưa góp đủ.
- Chứng từ góp vốn: Sau khi góp vốn, cần lưu trữ đầy đủ Giấy nộp tiền, Ủy nhiệm chi, Sổ đăng ký thành viên hoặc Giấy chứng nhận phần vốn góp để giải trình với cơ quan thuế khi có thanh tra.
- Tuân thủ hình thức góp vốn: Doanh nghiệp góp vốn bằng tiền mặt sẽ không được công nhận là vốn góp hợp lệ và có thể bị xử phạt hành chính.