Skip links

Hợp đồng lao động (với người nước ngoài) có bắt buộc phải làm song ngữ (Việt – Anh) không?

Không có quy định yêu cầu hợp đồng lao động với người nước ngoài phải lập song ngữ Việt – Anh. Điều quan trọng là hợp đồng cần đáp ứng đúng yêu cầu về hình thức, nội dung và điều kiện giao kết theo pháp luật lao động Việt Nam. Để tránh cách hiểu lệch lạc và thuận tiện khi làm việc với cơ quan chức năng, nhiều doanh nghiệp lựa chọn soạn hợp đồng song ngữ ngay từ đầu.

I. Bảng tra cứu nhanh

Vấn đề Kết luận
Hợp đồng lao động với người nước ngoài có cần song ngữ không? Không có quy định yêu cầu phải song ngữ.
Có thể chỉ ký bằng 1 ngôn ngữ không? Có thể, nếu hợp đồng đáp ứng yêu cầu pháp luật lao động Việt Nam.
Nghị định về lao động nước ngoài có quy định ngôn ngữ hợp đồng không? Không có quy định riêng về việc phải dùng tiếng Việt, tiếng Anh hay song ngữ.
Khi dùng trong thủ tục hành chính hoặc tranh chấp tại Việt Nam thì sao? Thường phải dịch sang tiếng Việt; bản dịch dùng cho Tòa án hoặc thủ tục hành chính cần công chứng/chứng thực theo quy định.

Cần phân biệt: không bắt buộc song ngữ khi ký không đồng nghĩa với không cần bản tiếng Việt khi đem hồ sơ đi nộp hoặc dùng làm chứng cứ.

II. Ngôn ngữ của hợp đồng được hiểu thế nào cho đúng?

Bản chất của vấn đề nằm ở chỗ pháp luật lao động hiện hành không ấn định cứng hợp đồng lao động phải lập bằng tiếng Việt, tiếng Anh hay song ngữ. Các bên được thỏa thuận ngôn ngữ giao kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực, miễn nội dung không trái pháp luật.

Vì vậy, nếu doanh nghiệp và người lao động nước ngoài chỉ ký bằng một ngôn ngữ thì hợp đồng không tự động mất hiệu lực chỉ vì lý do không song ngữ. Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn khi cho rằng lao động nước ngoài bắt buộc phải có bản Việt – Anh.

Ví dụ thực tế

Giả sử một doanh nghiệp ký hợp đồng với chuyên gia nước ngoài chỉ bằng tiếng Anh sau khi người lao động đã có giấy phép lao động. Nếu hợp đồng được ký đúng thời điểm, đúng hình thức bằng văn bản và có đầy đủ nội dung cần thiết, thì việc chỉ dùng một ngôn ngữ không làm hợp đồng đương nhiên vô hiệu.

III. Khi nào nên chuẩn bị bản tiếng Việt hoặc bản song ngữ?

1. Dùng cho thủ tục hành chính và hồ sơ nộp tại Việt Nam

Hợp đồng bằng tiếng nước ngoài vẫn có thể được sử dụng. Tuy nhiên, khi đưa vào thủ tục hành chính tại Việt Nam hoặc nộp cho Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam để làm chứng cứ trong tranh chấp lao động, hợp đồng cần được dịch sang tiếng Việt. Chẳng hạn, doanh nghiệp sau khi ký chỉ giữ bản tiếng nước ngoài, đến khi cần nộp hồ sơ mới vội dịch thuật và chứng thực, làm chậm tiến độ xử lý.

Theo quy định hiện hành, bản dịch dùng tại Tòa án hoặc trong thủ tục hành chính cần công chứng/chứng thực theo quy định.

2. Thuận tiện khi giải trình và hạn chế tranh chấp

Việc lập song ngữ Việt – Anh hoặc Việt – ngôn ngữ mà người lao động sử dụng chủ yếu là giải pháp thực tiễn. Mục đích là để làm rõ ý chí các bên, thuận tiện khi giải trình với cơ quan có thẩm quyền và giảm tranh chấp về cách hiểu điều khoản. Một điểm thường gặp: hợp đồng chỉ có bản tiếng nước ngoài, nhưng nội quy, phụ lục hoặc tài liệu liên quan lại dùng tiếng Việt, dẫn đến nội dung đối chiếu không đồng nhất.

Lưu ý quan trọng

  • Không có quy định yêu cầu phải ký song ngữ ngay từ đầu.
  • Nếu chỉ dùng 1 ngôn ngữ, cần kiểm tra kỹ nội dung để tránh hiểu sai quyền và nghĩa vụ.
  • Nếu dự kiến dùng hợp đồng trong hồ sơ hành chính hoặc tranh chấp, nên chuẩn bị sẵn bản tiếng Việt hoặc bản song ngữ.

IV. Giao kết với người lao động nước ngoài cần lưu ý gì thêm?

Sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày người lao động dự kiến làm việc. Quy định này nhấn mạnh về thời điểm và hình thức giao kết, chứ không đặt ra điều kiện riêng rằng hợp đồng phải là song ngữ.

Trước khi ký, doanh nghiệp cần rà soát ba điểm: ngôn ngữ mà các bên cùng hiểu, tính thống nhất giữa bản dùng nội bộ và bản nộp cơ quan nhà nước, và việc chuẩn bị sẵn bản dịch công chứng/chứng thực nếu cần. Khi có tranh chấp, các giấy tờ này thường được kiểm tra đầu tiên.

  • Điều 13 và Điều 15 – Luật số 45/2019/QH14 của Quốc hội: Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 14 – Luật số 45/2019/QH14 của Quốc hội: Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 151 – Luật số 45/2019/QH14 của Quốc hội: Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 6 – Nghị định số 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2023/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Cập nhật quy định mới nhất về hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động 2019. Hướng dẫn chi tiết 3 trường hợp bắt...
Tổng hợp các quy định về chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật mới nhất. Hướng dẫn chi tiết 13 trường hợp, quyền đơn phương, thủ tục và các...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác