Việc quản lý và hạch toán chi phí quảng cáo, khuyến mãi là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của bộ phận kế toán. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và kế toán mà còn là cơ sở để tối ưu hóa lợi ích kinh tế. Với những thay đổi quan trọng trong các văn bản pháp luật như Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hay Nghị định 128/2024/NĐ-CP, việc nắm bắt và áp dụng đúng cách lại càng trở nên cấp thiết.
Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ cùng bạn khám phá cẩm nang chi tiết về cách hạch toán chi phí quảng cáo và khuyến mãi, đảm bảo mọi khoản chi đều hợp lệ và hợp lý theo quy định hiện hành.
Cơ sở pháp lý:
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 số 48/2024/QH15
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và các luật sửa đổi, bổ sung.
- Luật Quảng cáo 2012 số 16/2012/QH13.
- Luật Thương mại 2005.
- Nghị định 128/2024/NĐ-CP về hoạt động khuyến mãi (có hiệu lực từ 01/12/2024).
- Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
- Thông tư 80/2021/TT-BTC về quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử.
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
I. Tổng quan về chi phí quảng cáo và khuyến mãi
1. Khái niệm và phân loại
Chi phí quảng cáo là các khoản chi để quảng bá sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu của doanh nghiệp thông qua các phương tiện truyền thông khác nhau. Chi phí này được phân loại như sau:
- Quảng cáo trực tuyến: Chi phí cho các nền tảng như Google, Facebook, TikTok, các trang thương mại điện tử…
- Quảng cáo truyền thống: Chi phí cho báo chí, truyền hình, radio, billboard, tờ rơi, brochure…
Chi phí khuyến mãi là các khoản chi nhằm tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại để kích thích khách hàng mua sắm, tăng doanh số. Việc hạch toán chi phí khuyến mãi phụ thuộc vào bản chất của từng chương trình.
2. Phân bổ chi phí quảng cáo và khuyến mãi theo tài khoản kế toán
Chi phí quảng cáo và khuyến mãi được hạch toán chủ yếu vào hai tài khoản:
- TK 641 – Chi phí bán hàng: Sử dụng cho các chi phí quảng cáo, khuyến mãi trực tiếp nhằm tăng doanh số bán hàng, giới thiệu sản phẩm cụ thể.
- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dành cho các chi phí quảng cáo mang tính chất xây dựng thương hiệu chung của công ty như quảng cáo tên tuổi, tham gia hội chợ triển lãm, xây dựng website công ty.

II. Điều kiện ghi nhận chi phí quảng cáo, khuyến mãi hợp lệ
1. Nguyên tắc chung để chi phí được trừ thuế TNDN
Theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các khoản chi phí quảng cáo và khuyến mãi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phải thực tế phát sinh và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (chứng từ phải mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp).
- Đối với hóa đơn có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), cần phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Các chứng từ cần thiết
Để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ chứng từ đầy đủ, bao gồm:
- Đối với chi phí quảng cáo: Hợp đồng cung cấp dịch vụ, giấy đề xuất quảng cáo, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu dịch vụ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đối với chi phí khuyến mãi: Tờ trình, quyết định phê duyệt chương trình, văn bản thông báo/đăng ký với cơ quan quản lý (nếu có), phiếu xuất kho hàng khuyến mãi, biên bản bàn giao hàng hóa và tuân thủ các quy định về hoạt động khuyến mãi theo pháp luật thương mại.
Lưu ý quan trọng: Từ ngày 01/01/2015, quy định giới hạn chi phí quảng cáo, khuyến mãi không vượt quá 15% tổng chi phí được trừ đã chính thức bị bãi bỏ. Do đó, các khoản chi này sẽ được tính vào chi phí hợp lý toàn bộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.
III. Hướng dẫn hạch toán chi phí quảng cáo và khuyến mãi chi tiết
1. Hạch toán chi phí quảng cáo
Hạch toán quảng cáo trong nước
Khi phát sinh chi phí quảng cáo với các đơn vị trong nước, kế toán thực hiện bút toán:
Nợ TK 641 (hoặc TK 642)
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 (Tùy hình thức thanh toán)
Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng quảng cáo trên báo chí với công ty B trị giá 100 triệu đồng (chưa VAT 10%).
- Khi nhận hóa đơn: Nợ TK 641: 100.000.000đ, Nợ TK 1331: 10.000.000đ, Có TK 331: 110.000.000đ.
- Khi thanh toán: Nợ TK 331: 110.000.000đ, Có TK 112: 110.000.000đ.
Hạch toán quảng cáo trên nền tảng số (Facebook, Google, TikTok)
Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, các nhà cung cấp nước ngoài lớn như Meta (Facebook), Google, TikTok đã trực tiếp đăng ký và nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam. Do đó:
- Doanh nghiệp Việt Nam không còn phải kê khai và nộp thuế nhà thầu thay như trước đây.
- Chi phí quảng cáo này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đủ chứng từ hợp pháp.
- Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các dịch vụ này vì hóa đơn do các nền tảng này cung cấp không phải là hóa đơn GTGT theo quy định của Việt Nam.
Bút toán hạch toán:
Nợ TK 641 (hoặc 642) – Toàn bộ số tiền đã thanh toán
Có TK 112
Các trường hợp đặc biệt
- Chi phí làm biển quảng cáo: Nếu giá trị dưới 30 triệu đồng, hạch toán thẳng vào chi phí (Nợ TK 641/642). Nếu giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và đủ điều kiện, ghi nhận là tài sản cố định (Nợ TK 211) và trích khấu hao hàng tháng (Nợ TK 641/642, Có TK 214).
- Chi phí quảng cáo trước thành lập: Các khoản chi này được tập hợp và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm.
2. Hạch toán chi phí khuyến mãi
Theo Thông tư 200, nguyên tắc hạch toán hàng khuyến mãi phụ thuộc vào việc có kèm điều kiện mua hàng hay không.
Trường hợp 1: Hàng khuyến mãi không kèm điều kiện
Đây là trường hợp doanh nghiệp tặng hàng cho khách hàng mà không yêu cầu mua sản phẩm (tặng hàng mẫu, quà khai trương). Bản chất đây là một khoản chi phí bán hàng.
Định khoản: Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (theo giá vốn hàng tồn kho) và Có TK 155/156 – Hàng hóa/Thành phẩm.
Trường hợp 2: Hàng khuyến mãi có kèm điều kiện
Đây là các chương trình như “mua 2 tặng 1”, “mua hàng đạt doanh số tặng quà”. Bản chất của giao dịch này là giảm giá hàng bán, do đó giá trị hàng tặng được tính vào giá vốn hàng bán, không ghi nhận vào chi phí.
Khi xuất hàng tặng: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán và Có TK 155/156 – Hàng tồn kho.
Đồng thời, kế toán phải phân bổ tổng số tiền thu được để ghi nhận doanh thu cho cả hàng bán và hàng tặng theo giá trị hợp lý của chúng.
IV. Quy định về thuế GTGT và hóa đơn
1. Xử lý thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu vào: Các khoản chi phí quảng cáo phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào (trừ trường hợp quảng cáo trên nền tảng nước ngoài như đã nêu).
- Thuế GTGT đầu ra:
- Hàng khuyến mãi đã đăng ký với Sở Công Thương: Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, khi xuất hóa đơn, giá tính thuế GTGT được ghi bằng 0. Doanh nghiệp không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra.
- Hàng khuyến mãi không đăng ký: Phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như hàng biếu, tặng thông thường. Giá tính thuế là giá bán của sản phẩm tương đương tại cùng thời điểm.
2. Quy định về xuất hóa đơn cho hàng khuyến mãi
Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc xuất hóa đơn cho hàng khuyến mãi là bắt buộc. Trên hóa đơn cần ghi rõ nội dung “Hàng khuyến mãi không thu tiền” hoặc “Hàng mẫu không thu tiền”.
- Với hàng khuyến mãi đã đăng ký: Trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mãi, không thu tiền. Dòng đơn giá, thành tiền ghi bằng 0, dòng thuế suất, tiền thuế GTGT không ghi.
- Với hàng khuyến mãi không đăng ký: Phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT như hóa đơn bán hàng thông thường.
V. Cập nhật pháp lý mới nhất năm 2025
1. Đơn giản hóa thủ tục đăng ký khuyến mãi
Nghị định 128/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/12/2024) đã đơn giản hóa đáng kể thủ tục hành chính. Theo đó, nhiều hình thức khuyến mãi phổ biến như giảm giá, tặng hàng hóa mà không có yếu tố may rủi không còn phải thực hiện thủ tục thông báo/đăng ký với Sở Công Thương. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng để được hưởng ưu đãi thuế GTGT (giá tính thuế bằng 0), chương trình vẫn phải tuân thủ các quy định của pháp luật thương mại về khuyến mãi (ví dụ: hạn mức giảm giá không quá 50%).
2. Cập nhật khác
- Luật Thuế GTGT 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2025): Luật này có một số điều chỉnh về đối tượng không chịu thuế và các quy định khác, doanh nghiệp cần theo dõi để áp dụng chính xác.
- Thuế suất quảng cáo trên nền tảng số: Các nhà cung cấp nước ngoài như Google, Facebook khi đăng ký thuế tại Việt Nam sẽ áp dụng mức thuế suất theo quy định của pháp luật về thuế nhà thầu. Doanh nghiệp trả tiền cho các dịch vụ này cần hạch toán toàn bộ số tiền chi trả vào chi phí.
VI. Tóm tắt Hướng dẫn hạch toán chi phí quảng cáo và khuyến mãi: Hướng dẫn A-Z theo luật mới
Việc hạch toán chi phí quảng cáo và khuyến mãi đòi hỏi sự cẩn trọng và nắm vững các quy định pháp luật về kế toán và thuế. Doanh nghiệp cần đảm bảo mọi chi phí đều có đầy đủ chứng từ hợp pháp, liên quan đến hoạt động kinh doanh và tuân thủ các quy tắc hạch toán cụ thể cho từng loại chi phí.
Với những cập nhật mới nhất, việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp bạn tối ưu hóa công tác kế toán, tiết kiệm chi phí thuế và quản lý tài chính một cách hiệu quả nhất.