Thuận Thiên sẽ giúp bạn tra cứu nhanh danh mục thu nhập được miễn thuế TNCN theo khung pháp lý mới có hiệu lực từ 01/07/2026, kèm điều kiện áp dụng, hồ sơ cần lưu và những điểm thường nhầm khi tự kê khai.
Cần nhớ: Luật 109/2025/QH15 đặt khung miễn thuế, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cụ thể hóa thành 22 trường hợp áp dụng thực tiễn, còn Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết hồ sơ, chứng từ. Nếu bạn đang đối chiếu khoản thu nhập phát sinh từ giữa năm 2026 trở đi, bảng dưới đây là công cụ tra cứu chính.
Cơ sở pháp lý
- Luật số 109/2025/QH15 – ban hành ngày 10/12/2025, hiệu lực từ 01/07/2026, quy định khung thu nhập miễn thuế TNCN (Điều 4 – 21 khoản thu nhập được miễn thuế).
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP – ngày 30/06/2026, hiệu lực từ 01/07/2026, hướng dẫn chi tiết danh mục, điều kiện và phạm vi áp dụng (gồm 7 chương, 71 điều, 1 phụ lục – danh mục ngành nghề tính thuế).
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC – ngày 30/06/2026, hiệu lực từ 01/07/2026, hướng dẫn hồ sơ, chứng từ cho từng khoản miễn thuế.
- Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 – ngày 17/10/2025, hiệu lực từ 01/01/2026, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN (15,5 triệu/tháng bản thân, 6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc).
- Luật số 108/2025/QH15 – Luật Quản lý thuế, quy định nghĩa vụ kê khai, truy thu và tiền chậm nộp.
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP – quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
- Nghị định số 310/2025/NĐ-CP – sửa đổi, bổ sung một số quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
I. Thông tin quan trọng nhất về thu nhập được miễn thuế TNCN
Phân biệt hai khái niệm thường bị nhầm – trên tờ khai, hai khái niệm sau rất hay bị đánh đồng:
- Miễn thuế TNCN: khoản thu nhập vẫn phát sinh nhưng không phải nộp thuế; nhiều trường hợp vẫn cần kê khai để cơ quan thuế theo dõi và lưu chứng từ chứng minh điều kiện.
- Không tính vào thu nhập chịu thuế: khoản này không đưa vào tổng thu nhập chịu thuế khi quyết toán (không cộng vào chỉ tiêu thu nhập chịu thuế).
Hai cách ghi nhận này khác nhau trên tờ khai. Khoản “được miễn thuế” thường vẫn được kê khai kèm ghi chú miễn, còn khoản “không tính vào thu nhập chịu thuế” thì không đưa vào chỉ tiêu tổng thu nhập. Khi áp nhầm khái niệm, cách ghi chỉ tiêu sẽ sai dù bản chất khoản thu là miễn.
Một điểm thường gặp là không ít người chỉ nhìn chữ “miễn thuế” rồi bỏ qua điều kiện kèm theo. Có khoản chỉ miễn phần chênh lệch, có khoản yêu cầu chứng từ chứng minh nguồn thu, lại có khoản chỉ áp dụng nếu người nhận đáp ứng đúng đối tượng.
| Nội dung | Con số / phạm vi | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| Khung luật (Điều 4 Luật 109/2025/QH15) | 21 khoản | Xác lập nguyên tắc miễn thuế |
| Khung nghị định (Nghị định 253/2026/NĐ-CP) | 22 trường hợp | Dùng để tra cứu và áp dụng chi tiết |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2026 | Chỉ khoản phát sinh từ ngày này trở đi mới áp dụng khung mới |
| Hồ sơ | Phải có chứng từ chứng minh | Thiếu giấy tờ dễ bị xem xét lại khi cần giải trình |
| Tiền chậm nộp nếu bị truy thu | 0,03%/ngày | Tính trên số thuế truy thu, từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đến khi nộp đủ |
| Giảm trừ gia cảnh (từ 01/01/2026) | 15,5 triệu/tháng bản thân; 6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc | Không tính vào thu nhập chịu thuế, áp dụng độc lập với các khoản miễn thuế |
Khung mới áp dụng từ 01/07/2026 và dùng để xác định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN phát sinh từ thời điểm này trở đi. Danh mục này có 21 khoản ở Luật nhưng được hướng dẫn thành 22 trường hợp ở Nghị định. Khi tra cứu để áp dụng, bạn nên dựa theo Nghị định 253/2026 vì văn bản này đi sâu vào điều kiện và cách hiểu từng khoản.
Sở dĩ có sự khác biệt này: Căn cứ Điều 4 Luật 109/2025/QH15, khung miễn thuế có 21 khoản. Khi cụ thể hóa tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Chính phủ tách riêng nhóm khoa học – công nghệ – khởi nghiệp thành 2 cụm đối tượng (nhân lực R&D công nghệ cao/chiến lược + nhà đầu tư cá nhân vào khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp), tạo thành 2 trường hợp áp dụng thực tế mà về bản chất vẫn thuộc cùng một khoản ở Luật. Vì vậy, để tra cứu và áp dụng, bạn nên đọc theo 22 trường hợp của Nghị định.
II. Bảng tra cứu nhanh 22 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
Dưới đây là bảng tra cứu theo nhóm nguồn thu để bạn đối chiếu nhanh. Thuận Thiên tách thành 4 nhóm để dễ tìm khoản của mình, không phải đọc lan man từng dòng luật. Mỗi khoản đi kèm điều khoản cụ thể tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP để bạn mở văn bản gốc đối chiếu khi cần.
Nhóm 1 – Bất động sản & Đất đai (3 khoản)
| Khoản thu nhập được miễn thuế | Điều kiện nổi bật | Phạm vi áp dụng | Căn cứ điều khoản |
|---|---|---|---|
| 1. Chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ chồng; cha mẹ con; ông bà cháu; anh chị em ruột | Phải đúng quan hệ thân nhân nêu trên; có hồ sơ chứng minh quan hệ gia đình | Cá nhân cư trú; cá nhân không cư trú cần xác minh theo Hiệp định thuế | Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 2. Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân | Người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở/quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và phải nắm giữ tối thiểu 183 ngày tính đến thời điểm chuyển nhượng; không áp dụng với công trình hình thành trong tương lai | Cá nhân cư trú sở hữu tài sản tại VN | Điều 19 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 3. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất | Chuyển đổi để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất; đất được Nhà nước giao | Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp | Điều 23 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Nhóm 2 – Tài chính & Đầu tư (4 khoản)
| Khoản thu nhập được miễn thuế | Điều kiện nổi bật | Phạm vi áp dụng | Căn cứ điều khoản |
|---|---|---|---|
| 4. Lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã | Chỉ áp dụng cho thành viên hợp tác xã được chia lợi tức cổ phần | Cá nhân cư trú | Điều 24 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 5. Lãi trái phiếu Chính phủ; lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài | Đúng loại tiền gửi hoặc đúng loại trái phiếu Chính phủ | Cá nhân cư trú; cá nhân không cư trú cần xác minh | Điều 25 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 6. Kiều hối | Phải xác định được nguồn chuyển tiền từ nước ngoài; giấy xác nhận ngân hàng, sao kê giao dịch | Cá nhân cư trú nhận tiền từ nước ngoài | Xem Điều khoản tương ứng |
| 7. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nếu nắm giữ từ 02 năm trở lên | Tại thời điểm bán, nhà đầu tư đã nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua; áp dụng kể cả chứng chỉ quỹ mua trước 01/7/2026 nhưng bán từ ngày Nghị định có hiệu lực trở đi | Cá nhân cư trú đầu tư chứng chỉ quỹ mở tại VN | Điều 43 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Nhóm 3 – Lao động & An sinh (5 khoản)
| Khoản thu nhập được miễn thuế | Điều kiện nổi bật | Phạm vi áp dụng | Căn cứ điều khoản |
|---|---|---|---|
| 8. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến | Phải là sản xuất trực tiếp; chỉ qua sơ chế thông thường hoặc chưa qua chế biến thành sản phẩm khác; nếu đủ điều kiện khác thì áp theo Điều 21 | Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất | Điều 20 hoặc Điều 21 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ trả cao hơn so với giờ hành chính/ban ngày | Chỉ phần trả cao hơn tiền lương giờ bình thường mới được miễn; doanh nghiệp phải có bảng kê/bảng chấm công/hợp đồng lao động chứng minh; phần chi trả vượt mức pháp luật vẫn tính vào thu nhập chịu thuế | Người lao động tại doanh nghiệp trong nước (cả cư trú và không cư trú nếu làm việc tại VN) | Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 10. Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật lao động | Chi trả phù hợp điều kiện và mức chi theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động; tuân thủ Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; trường hợp vượt mức thì phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế | Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên | Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 11. Lương hưu từ BHXH, quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện | Phải là khoản hưu trí hợp lệ theo Luật BHXH và pháp luật có liên quan | Cá nhân cư trú và không cư trú nếu nguồn chi trả tại VN | Điều 27 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 12. Phần trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc vượt mức pháp luật nhưng đã quy định trong quy chế tài chính nội bộ, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể | Điều kiện: khoản chi đã được quy định rõ trong một trong các văn bản nội bộ nêu trên; phần vượt mức luật định mới được miễn nếu đáp ứng điều kiện | Người lao động tại doanh nghiệp, tổ chức trong nước | Khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Nhóm 4 – Từ thiện, Khoa học – Công nghệ & Khởi nghiệp (10 khoản)
| Khoản thu nhập được miễn thuế | Điều kiện nổi bật | Phạm vi áp dụng | Căn cứ điều khoản |
|---|---|---|---|
| 13. Học bổng từ ngân sách nhà nước và từ tổ chức trong/ngoài nước theo chương trình khuyến học | Phải có quyết định cấp học bổng hoặc văn bản xác nhận thuộc chương trình khuyến học | Cá nhân cư trú (học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh) | Điều 30 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 14. Bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ; tiền bồi thường tai nạn lao động; bồi thường nhà nước; các khoản bồi thường khác theo quy định | Chỉ khoản bồi thường đúng tính chất pháp lý; chứng từ chi trả phải thể hiện rõ “bồi thường” | Cá nhân cư trú và không cư trú nếu hợp đồng phát sinh tại VN | Điều 31 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 15. Thu nhập từ tổ chức/quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận | Tổ chức/quỹ từ thiện phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận; có văn bản xác nhận | Cá nhân nhận hỗ trợ từ tổ chức/quỹ hợp lệ tại VN | Điều 32 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 16. Viện trợ nước ngoài vì mục đích nhân đạo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt | Phải có phê duyệt vì mục đích nhân đạo của cơ quan có thẩm quyền tại VN | Cá nhân nhận viện trợ tại VN | Điều 33 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 17. Tiền lương thuyền viên Việt Nam | Đúng đối tượng thuyền viên Việt Nam theo quy định về hàng hải | Thuyền viên Việt Nam (cả cư trú và không cư trú) | Xem Điều khoản tương ứng |
| 18. Thu nhập từ khai thác thủy sản xa bờ | Phải là hoạt động khai thác xa bờ theo quy định | Cá nhân cư trú | Xem Điều khoản tương ứng |
| 19. Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon; lãi trái phiếu xanh; chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau phát hành (mua trực tiếp từ tổ chức phát hành) | Chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải/tín chỉ các-bon được cấp; lãi/trái phiếu xanh đúng loại | Cá nhân cư trú; cá nhân không cư trú cần xác minh | Khoản 1 Điều 34 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 20. Tiền lương, tiền công liên quan nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; miễn thuế 05 năm liên tục đối với nhân lực công nghệ cao/công nghệ chiến lược thực hiện R&D thuộc danh mục ưu tiên theo quy định pháp luật | Phải đúng nhiệm vụ, đúng danh mục ưu tiên; thời hạn 05 năm tính từ tháng phát sinh thu nhập; nhân lực công nghệ cao hoặc nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao | Cá nhân cư trú; cá nhân không cư trú cần xác minh theo văn bản gốc | Điều 37 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 21. Thu nhập từ quyền tác giả của kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi được thương mại hóa | Chỉ khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa; phải có hợp đồng chuyển giao, biên bản nghiệm thu | Cá nhân cư trú là tác giả tại VN | Điều 35 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| 22. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân vào dự án khởi nghiệp sáng tạo; sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm; tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo | Phải đúng chủ thể (nhà đầu tư cá nhân / sáng lập viên / chuyên gia) theo danh mục và tiêu chí do cơ quan có thẩm quyền quy định | Cá nhân cư trú; chuyên gia nước ngoài cần xác minh theo văn bản gốc | Điều 37 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
III. Điều kiện miễn thuế đi kèm từng khoản thường bị bỏ qua
1. Nhóm chuyển nhượng bất động sản và đất đai
- Khoản miễn thuế không chỉ nhìn vào tên giao dịch mà còn phải xem quan hệ giữa các bên hoặc tình trạng tài sản duy nhất.
- “Tài sản duy nhất” theo Điều 19 Nghị định 253/2026 được hiểu là người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam tính đến thời điểm chuyển nhượng và phải nắm giữ tối thiểu 183 ngày. Quy định này không áp dụng với công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
- Hồ sơ hay thiếu nhất là giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ chứng minh tài sản duy nhất.
Nhiều trường hợp có nhà ở và đất ở ở hai địa bàn (ví dụ quê và nơi tạm trú) nhưng vẫn nghĩ là “một tài sản duy nhất”. Khi hồ sơ được xem xét lại, phần miễn thuế này dễ bị loại nếu không chứng minh được điều kiện duy nhất.
2. Nhóm lao động, tiền lương và an sinh
- Với làm thêm giờ, làm đêm (Điều 26): chỉ phần trả cao hơn so với tiền lương giờ hành chính/ban ngày được miễn; phần tương ứng mức lương giờ chuẩn vẫn nằm trong phần chịu thuế. Nếu doanh nghiệp chi vượt mức pháp luật, phần vượt vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế.
- Với ngày không nghỉ phép (Điều 26): chi trả phải phù hợp điều kiện và mức chi theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động và tuân thủ Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức.
- Phần trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc vượt mức luật định cũng được miễn nếu khoản chi đã được quy định rõ trong quy chế tài chính nội bộ, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể – đây là điểm mới rất đáng chú ý tại khoản 3 Điều 26.
- Lương hưu, học bổng, bồi thường, tiền trả ngày không nghỉ phép đều cần kiểm tra đúng bản chất khoản tiền, vì chỉ cần lệch một chi tiết là cách áp dụng đã khác.
Khoản chi trả tăng thêm do làm đêm hoặc làm thêm không đồng nghĩa toàn bộ khoản đó được miễn. Bạn cần tách riêng phần chênh lệch trước khi ghi nhận trên tờ khai.
3. Nhóm từ thiện, viện trợ và bồi thường
- Khoản nhận từ tổ chức/quỹ từ thiện chỉ được xem xét miễn khi tổ chức/quỹ đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận.
- Viện trợ nước ngoài chỉ đi đúng diện miễn khi có phê duyệt vì mục đích nhân đạo; còn khoản hỗ trợ không đủ điều kiện sẽ không được miễn.
Một tình huống thực tế: khoản hỗ trợ từ tổ chức xã hội nhưng hồ sơ không thể hiện rõ trạng thái công nhận của quỹ. Khi giải trình, người nộp thuế thường bị yêu cầu bổ sung văn bản xác nhận ban đầu.
4. Nhóm đầu tư, quỹ và chuyển nhượng các-bon
- Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở (Điều 43): chỉ được miễn khi tại thời điểm bán, nhà đầu tư đã nắm giữ đủ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua; đếm liên tục, không gián đoạn. Trường hợp mua trước 01/7/2026 nhưng bán từ ngày Nghị định có hiệu lực trở đi mà đủ 02 năm vẫn được miễn.
- Thu nhập từ tín chỉ các-bon, kết quả giảm phát thải khí nhà kính (khoản 1 Điều 34): chỉ áp dụng với chuyển nhượng lần đầu kết quả được cấp; lãi trái phiếu xanh và chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau phát hành (mua trực tiếp từ tổ chức phát hành) cũng thuộc diện này.
Với các khoản đầu tư mới, bạn nên giữ lại lịch sử sở hữu, chứng từ giao dịch, xác nhận của đơn vị phát hành hoặc đơn vị quản lý quỹ để tránh thiếu căn cứ khi được hỏi.
5. Nhóm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
- Đây là nhóm có nhiều khoản mới, nhưng cũng là nhóm dễ hiểu sai nhất vì điều kiện gắn với nhiệm vụ, danh mục ưu tiên, chủ thể tham gia và thời hạn áp dụng.
- Riêng nhân lực công nghệ cao thực hiện R&D công nghệ cao/chiến lược thuộc danh mục ưu tiên được miễn thuế trong 05 năm liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập, theo Điều 37 Nghị định 253/2026. “Danh mục ưu tiên” do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định pháp luật về khoa học công nghệ – cần đối chiếu văn bản hướng dẫn chuyên ngành.
- Nhà đầu tư cá nhân vào khởi nghiệp sáng tạo / quỹ đầu tư mạo hiểm / chuyên gia hỗ trợ cần đúng tiêu chí về chủ thể theo cùng Điều 37, không phải ai làm trong lĩnh vực công nghệ cũng thuộc diện này.
Không phải cứ làm trong lĩnh vực công nghệ là được miễn. Cần đúng vai trò, đúng danh mục và đúng thời hạn miễn.
6. Lưu ý khi áp dụng cho từng nhóm
- Trước khi ghi nhận miễn thuế, cần xác định khoản đó là “miễn thuế” hay “không tính vào thu nhập chịu thuế” – hai cách ghi chỉ tiêu trên tờ khai khác nhau (xem lại Section I).
- Cá nhân không cư trú phát sinh thu nhập tại Việt Nam nên đối chiếu trực tiếp điều khoản trong Nghị định 253/2026 hoặc liên hệ Chi cục Thuế nơi phát sinh thu nhập để được hướng dẫn cụ thể theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
- Từ 01/01/2026, giảm trừ gia cảnh đã tăng lên 15,5 triệu/tháng bản thân và 6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc – cần tính lại mức giảm trừ khi quyết toán vì khác với khung cũ.
IV. Hồ sơ, chứng từ cần giữ để chứng minh thu nhập miễn thuế
Với từng khoản miễn thuế, điều quan trọng không chỉ là “có được miễn hay không” mà còn là “có chứng minh được không”. Thông tư 87/2026 yêu cầu hồ sơ, chứng từ phải phù hợp đúng bản chất khoản thu nhập. Thiếu hồ sơ thì khi giải trình, khoản miễn có thể bị xem xét lại.
| Nhóm hồ sơ | Chứng từ thường cần giữ | Ghi chú thực tế |
|---|---|---|
| Bất động sản, đất đai | Hợp đồng chuyển nhượng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/nhà, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân, lịch sử sở hữu để chứng minh tài sản duy nhất & thời gian nắm giữ 183 ngày | Hay thiếu giấy tờ chứng minh tài sản duy nhất hoặc quan hệ gia đình |
| Học bổng, bồi thường | Quyết định cấp học bổng, hồ sơ bồi thường, chứng từ chi trả | Cần đúng nội dung khoản tiền |
| Từ thiện, viện trợ | Xác nhận tổ chức/quỹ, văn bản phê duyệt viện trợ | Thiếu văn bản công nhận là lỗi thường gặp |
| Kiều hối, tiền gửi, trái phiếu | Xác nhận ngân hàng, sao kê, chứng từ lãi, chứng từ giao dịch | Nên lưu trọn bộ chứng từ gốc hoặc bản điện tử hợp lệ |
| Khởi nghiệp, nghiên cứu, tín chỉ các-bon | Giấy tờ chứng minh vai trò nhà đầu tư/sáng lập, quyết định nhiệm vụ nghiên cứu, biên bản nghiệm thu, văn bản xác nhận tín chỉ các-bon | Đây là nhóm dễ bị hỏi lại nhất vì hồ sơ chuyên ngành |
| Chứng chỉ quỹ mở | Sao kê mua/bán từ công ty quản lý quỹ, xác nhận ngày nắm giữ đủ 02 năm | Tính liên tục từ ngày mua đến ngày bán |
Để lưu hồ sơ hiệu quả, bạn nên: giữ chứng từ gốc hoặc bản điện tử hợp lệ ngay từ lúc phát sinh khoản thu; gắn hồ sơ với đúng mã khoản thu nhập miễn thuế; không chỉ lưu chứng từ thanh toán, mà cần lưu cả giấy tờ chứng minh điều kiện miễn; với khoản nhận qua ngân hàng, nên có sao kê hoặc giấy xác nhận để đối chiếu nhanh khi cần.
V. Tóm tắt Thuế thu nhập cá nhân – Danh mục thu nhập được miễn thuế TNCN theo khung pháp lý mới
Khung pháp lý mới có hiệu lực từ 01/07/2026 mang lại nhiều điểm tiến bộ, mở rộng diện miễn thuế cho các lĩnh vực công nghệ, kinh tế xanh và khởi nghiệp, tạo động lực lớn cho cá nhân phát triển thu nhập. Tuy nhiên, ranh giới giữa một khoản thu nhập được miễn thuế và một khoản bị tính thuế thường nằm ở các điều kiện chi tiết đi kèm. Chủ động nắm bắt luật mới là cách tốt nhất để bạn bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng của mình.