Quy định nghỉ phép năm mới nhất: số ngày nghỉ, cách tính, tăng theo thâm niên, gộp phép và thanh toán ngày chưa nghỉ.

Tóm tắt các ý chính

  • Nghỉ phép năm là quyền lợi nghỉ có hưởng lương; số ngày nghỉ cơ bản được chia thành 12 ngày, 14 ngày hoặc 16 ngày tùy điều kiện công việc và nhóm lao động, không phải ai cũng giống nhau.
  • Làm chưa đủ 12 tháng vẫn được tính ngày phép theo công thức: (ngày nghỉ năm + ngày tăng theo thâm niên) / 12 x số tháng làm việc thực tế, vì vậy người vào làm giữa năm vẫn có quyền nghỉ theo tỷ lệ.
  • Cứ đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động thì được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm; đây là thâm niên tại cùng doanh nghiệp, không cộng dồn giữa nhiều công ty khác nhau.
  • Người lao động có thể nghỉ nhiều lần hoặc gộp tối đa 03 năm/lần, nhưng cần thỏa thuận với doanh nghiệp; lịch nghỉ hằng năm do người sử dụng lao động quy định sau khi tham khảo ý kiến người lao động và thông báo trước.
  • Khi nghỉ phép, người lao động vẫn hưởng lương và được tạm ứng trước ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ; tiền lương tính trả cho ngày nghỉ phép lấy theo tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề.
  • Nếu thôi việc hoặc mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết phép, người lao động được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ; đây là phần rất hay bị bỏ sót khi chốt hồ sơ nghỉ việc.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

  • Nội dung hướng dẫn về nghỉ phép năm đã được làm rõ hơn ở Nghị định 145/2020/NĐ-CP, đặc biệt là công thức tính ngày nghỉ đối với người làm chưa đủ 12 tháng, thay vì chỉ dừng ở nguyên tắc tính theo tỷ lệ.
  • Danh mục thời gian được coi là thời gian làm việc để tính phép năm được liệt kê cụ thể thành 10 nhóm, giúp xử lý rõ các trường hợp thử việc, thai sản, nghỉ ốm, nghỉ không lương trong giới hạn.
  • Căn cứ tiền lương để trả ngày nghỉ phép hoặc thanh toán phép chưa nghỉ được xác định rõ là lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề, giúp doanh nghiệp và người lao động dễ đối chiếu khi chốt lương.

Nhiều người đi làm thường hỏi: mình có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm, tính thế nào, chưa nghỉ hết thì xử lý ra sao? Số ngày nghỉ phép năm không giống nhau cho tất cả. Nghỉ phép năm là quyền lợi của người lao động, nhưng số ngày phụ thuộc vào tính chất công việc, thời gian làm việc thực tế và thâm niên tại cùng một doanh nghiệp.

Bài viết này giải thích chi tiết: ai được hưởng phép năm, mỗi năm bao nhiêu ngày, cách tính nếu làm chưa đủ 12 tháng, khi nào được cộng thêm ngày nghỉ, có được gộp phép hay thanh toán tiền phép chưa nghỉ. Bạn có thể tự đối chiếu với trường hợp của mình mà không cần tìm thêm thông tin rời rạc.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 – hiệu lực từ 01/01/2021, quy định về nghỉ hằng năm, tăng ngày nghỉ theo thâm niên, thanh toán tiền phép chưa nghỉ, lịch nghỉ và tạm ứng tiền lương khi nghỉ phép.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP – hiệu lực từ 01/02/2021, hướng dẫn cách xác định thời gian làm việc để tính phép năm, công thức tính ngày nghỉ khi làm chưa đủ 12 tháng và tiền lương trả cho ngày nghỉ phép hoặc ngày phép chưa nghỉ.

I. Bảng tra cứu nhanh về nghỉ phép năm

Dưới đây là những thông tin cốt lõi:

Nội dung Quy định cần nhớ
Số ngày nghỉ hằng năm cơ bản 12 ngày với công việc bình thường; 14 ngày với lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề/công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày với nghề/công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Làm chưa đủ 12 tháng Tính theo tỷ lệ: (ngày nghỉ năm + ngày tăng theo thâm niên) / 12 x số tháng làm việc thực tế
Tăng phép theo thâm niên Cứ đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động, tăng thêm 01 ngày
Có được nghỉ nhiều đợt không? Được thỏa thuận để nghỉ thành nhiều lần hoặc gộp tối đa 03 năm/lần
Không nghỉ hết phép thì có được trả tiền? Trường hợp thôi việc hoặc mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết thì được thanh toán tiền lương cho ngày chưa nghỉ
Lương ngày nghỉ phép tính thế nào? Tính theo tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm nghỉ hoặc chấm dứt hợp đồng
Có được tạm ứng tiền khi nghỉ phép không? Người lao động được tạm ứng trước ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ
Đi xa khi nghỉ phép Nếu đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà tổng thời gian đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm ngoài ngày nghỉ hằng năm, áp dụng cho 01 lần nghỉ trong năm

Điểm mấu chốt: Nghỉ phép năm không phải ai cũng giống ai. Muốn tính đúng, cần nhìn vào 3 yếu tố: tính chất công việc, số tháng làm việc thực tế trong năm và thâm niên tại cùng doanh nghiệp.

Nhiều người chỉ nhớ con số 12 ngày và áp cho mọi trường hợp, nhưng nếu công việc thuộc nhóm nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đã đủ mốc thâm niên thì số ngày nghỉ có thể cao hơn.

II. Nghỉ phép năm được hiểu và áp dụng như thế nào?

Nghỉ phép năm (nghỉ hằng năm) là số ngày người lao động được nghỉ và vẫn hưởng lương theo hợp đồng lao động. Đây là quyền nghỉ có trả lương sau một thời gian làm việc cho người sử dụng lao động.

Người lao động cần hiểu ngay từ đầu: không phải ai cũng có cùng số ngày phép. Mức nghỉ cơ bản được chia thành 3 nhóm.

1. Số ngày nghỉ phép năm cơ bản

  • 12 ngày làm việc nếu làm công việc trong điều kiện bình thường.
  • 14 ngày làm việc nếu thuộc một trong các nhóm: lao động chưa thành niên, người lao động là người khuyết tật, người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • 16 ngày làm việc nếu làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Nhiều doanh nghiệp nội bộ gọi chung là “phép năm 12 ngày”, trong khi với một số vị trí đặc thù, số ngày có thể là 14 hoặc 16. Người làm nhân sự hoặc kế toán tiền lương nên rà lại danh mục công việc để không tính thiếu quyền lợi cho người lao động.

2. Ai nên kiểm tra quyền lợi phép năm?

  • Người làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm nhưng đang được tính phép như lao động thông thường.
  • Người mới vào làm chưa đủ năm và không rõ có được tính ngày phép theo tỷ lệ hay không.
  • Người đã gắn bó nhiều năm với cùng công ty nhưng chưa được cộng thêm ngày nghỉ theo thâm niên.

Ví dụ, người lao động chuyển bộ phận từ công việc bình thường sang nhóm nặng nhọc nhưng hồ sơ nhân sự không cập nhật, dẫn đến phép năm vẫn bị tính theo mức cũ.

III. Cách tính nghỉ phép năm trong từng trường hợp

Cách tính không khó, nhưng dữ liệu đầu vào dễ nhầm: chọn nhầm mức ngày phép cơ bản, bỏ sót ngày tăng theo thâm niên hoặc tính sai số tháng làm việc thực tế.

1. Trường hợp làm đủ 12 tháng

Nếu người lao động đã làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ hằng năm được xác định theo nhóm công việc:

  • 12 ngày với công việc bình thường.
  • 14 ngày với nhóm lao động chưa thành niên, người khuyết tật, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • 16 ngày với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Ví dụ: Một nhân viên văn phòng làm trọn năm trong điều kiện bình thường thì số ngày nghỉ phép năm là 12 ngày làm việc. Nếu cùng thời gian đó nhưng vị trí thuộc nhóm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì số ngày sẽ là 14 ngày.

2. Trường hợp làm chưa đủ 12 tháng

Nếu chưa làm đủ 12 tháng, số ngày nghỉ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế trong năm.

Công thức tính: (Số ngày nghỉ hằng năm cơ bản + số ngày tăng thêm theo thâm niên làm việc) / 12 x số tháng làm việc thực tế trong năm

  • Nếu chưa có ngày tăng theo thâm niên thì lấy số ngày phép cơ bản chia 12 rồi nhân số tháng làm việc thực tế.
  • Nếu đã có ngày tăng theo thâm niên thì cộng ngày tăng thêm vào trước khi chia.

Ví dụ 1: Người lao động làm công việc bình thường, chưa có ngày tăng theo thâm niên, làm thực tế 6 tháng. Số ngày nghỉ phép năm là 12 / 12 x 6 = 6 ngày.

Ví dụ 2: Người lao động thuộc nhóm được nghỉ 14 ngày, làm thực tế 9 tháng. Số ngày nghỉ là 14 / 12 x 9.

Khi có nhân sự vào giữa năm, một số doanh nghiệp không tính phép hoặc tính tròn theo nội quy nội bộ thay vì bám đúng nguyên tắc tỷ lệ. Nếu công ty nói “chưa đủ 12 tháng không có phép”, người lao động nên đối chiếu với quy định này.

IV. Khi nào nghỉ phép năm được tăng thêm?

Ngoài số ngày cơ bản, người lao động có thể được cộng thêm ngày nghỉ theo thâm niên làm việc tại cùng một người sử dụng lao động.

1. Mức tăng theo thâm niên

  • Cứ đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động thì được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm.
  • Việc tăng này áp dụng trên nền số ngày nghỉ cơ bản 12, 14 hoặc 16 ngày tùy trường hợp.

Ví dụ: Một người làm công việc bình thường và đã đủ 5 năm làm việc tại cùng công ty thì số ngày nghỉ hằng năm sẽ từ 12 ngày tăng lên 13 ngày. Nếu đủ 10 năm thì tiếp tục tăng thêm theo chu kỳ tương ứng.

2. Lưu ý về thâm niên

  • Thâm niên ở đây gắn với cùng một người sử dụng lao động, không phải cộng dồn từ nhiều công ty khác nhau.
  • Khi tính ngày phép cho người lao động chuyển việc, cần tách rõ thời gian ở doanh nghiệp cũ và doanh nghiệp mới.

Khi rà soát hồ sơ nghỉ việc, nhiều người lao động nghĩ rằng đã đi làm 7-8 năm thì đương nhiên được cộng phép ở công ty mới. Nhưng mốc tăng ngày nghỉ chỉ tính theo thời gian làm việc cho cùng một đơn vị sử dụng lao động.

V. Những khoảng thời gian được tính để xác định nghỉ phép năm

Không phải chỉ thời gian đi làm đủ ngày công mới được tính để xác định phép năm. Nghị định hướng dẫn đã liệt kê các khoảng thời gian vẫn được coi là thời gian làm việc.

1. Các khoảng thời gian được tính

  • Thời gian học nghề, tập nghề nếu sau đó tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
  • Thời gian thử việc nếu sau đó tiếp tục làm việc.
  • Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương.
  • Thời gian nghỉ không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý, nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong năm.
  • Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cộng dồn không quá 06 tháng trong năm.
  • Thời gian nghỉ ốm đau, cộng dồn không quá 02 tháng trong năm.
  • Thời gian nghỉ thai sản.
  • Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc.
  • Thời gian ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
  • Thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

2. Tầm quan trọng của phần này

  • Nhiều doanh nghiệp chỉ nhìn ngày công thực tế có mặt rồi cắt phép năm, trong khi một số khoảng thời gian nghỉ vẫn được tính.
  • Người lao động nghỉ thai sản, nghỉ ốm hoặc có thời gian thử việc thường dễ bị bỏ sót khi tính phép.

Để tránh sai sót, người làm nhân sự tiền lương nên đối chiếu riêng các trường hợp nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài ngày và thử việc chuyển chính thức.

VI. Cách sử dụng ngày nghỉ phép năm đúng quyền lợi

1. Có thể nghỉ nhiều lần hoặc gộp phép

  • Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần.
  • Cũng có thể thỏa thuận để nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Điều này hữu ích với người làm việc theo dự án, người thường dồn phép để về quê xa hoặc muốn nghỉ dài ngày. Tuy nhiên, cần có sự thỏa thuận, không tự ý quyết định.

2. Lịch nghỉ do ai quyết định?

  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động.
  • Lịch nghỉ cần được thông báo trước cho người lao động.

Cần phân biệt: nghỉ phép năm không phải quyền công ty quyết định hoàn toàn, nhưng cũng không phải người lao động muốn nghỉ ngày nào là nghỉ. Thực tế thường phải đi theo lịch nghỉ, quy trình đăng ký hoặc sự sắp xếp nhân sự của doanh nghiệp.

Ví dụ, nhân viên còn phép nhưng nộp đơn nghỉ sát ngày, bộ phận đang cao điểm công việc nên công ty đề nghị đổi lịch. Nếu nội quy có quy định thời hạn đăng ký nghỉ và công ty đã thông báo lịch nghỉ rõ ràng, người lao động nên bám theo quy trình để tránh tranh cãi không cần thiết.

VII. Lương, tạm ứng và thanh toán tiền nghỉ phép năm

Có 3 ý cần nắm rõ: nghỉ phép vẫn hưởng lương, có khoản tạm ứng trước khi nghỉ và trong một số trường hợp chưa nghỉ hết phép sẽ được thanh toán bằng tiền.

1. Nghỉ phép năm có được hưởng lương không?

  • Ngày nghỉ phép năm là ngày nghỉ hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.
  • Tiền lương dùng làm căn cứ trả cho những ngày nghỉ này là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm nghỉ.

Nhiều người chỉ để ý số ngày nghỉ mà quên căn cứ tiền lương tính trả. Khi tính lương phép cần đối chiếu đúng tháng trước liền kề, tránh lấy nhầm mức lương của tháng đang nghỉ hoặc mức lương bình quân tự tính theo quy chế riêng.

2. Có được tạm ứng tiền trước khi nghỉ không?

  • Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền.
  • Mức tạm ứng này ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Nhiều công ty chỉ trả lương vào kỳ lương bình thường mà không xử lý phần tạm ứng. Nếu nghỉ phép dài ngày, nhất là nghỉ để đi xa, nên trao đổi trước với bộ phận nhân sự hoặc kế toán tiền lương.

3. Khi nào được thanh toán tiền cho ngày phép chưa nghỉ?

  • Trường hợp thôi việc mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
  • Trường hợp bị mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm cũng được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Cần phân biệt: quy định thanh toán tiền cho ngày phép chưa nghỉ chỉ áp dụng khi thôi việc hoặc mất việc làm, không phải cuối năm đương nhiên quy đổi ra tiền.

Cần nhớ: Tiền lương để thanh toán cho ngày phép chưa nghỉ khi thôi việc hoặc mất việc làm cũng lấy theo tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng.

VIII. Trường hợp đi xa khi nghỉ phép năm

1. Khi nào được tính thêm ngày đi đường?

  • Người lao động nghỉ hằng năm và đi bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy.
  • Nếu tổng số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày, thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm ngoài ngày nghỉ hằng năm.

2. Giới hạn áp dụng

  • Quyền lợi này chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
  • Không phải mọi chuyến đi nghỉ phép đều tự động được cộng thêm ngày đi đường, mà cần đúng phương tiện và đúng điều kiện thời gian nêu trên.

Mục này thường bị bỏ qua trong doanh nghiệp vì hồ sơ xin nghỉ thường chỉ ghi số ngày nghỉ, không ghi rõ thời gian đi đường. Nếu thuộc trường hợp về quê xa bằng các phương tiện nêu trên, nên trao đổi và lưu lại thông tin để đối chiếu khi cần.

IX. Checklist để người lao động tự kiểm tra nghỉ phép năm

1. Cách tự xác định nhanh

  • Bước 1: Xác định công việc của mình thuộc nhóm 12 ngày, 14 ngày hay 16 ngày.
  • Bước 2: Kiểm tra mình làm đủ 12 tháng hay chưa.
  • Bước 3: Nếu chưa đủ 12 tháng, áp dụng công thức tính theo tỷ lệ số tháng làm việc thực tế.
  • Bước 4: Kiểm tra đã đủ mốc 05 năm tại cùng doanh nghiệp để được cộng thêm 01 ngày hay chưa.
  • Bước 5: Rà lại các khoảng thời gian vẫn được tính là thời gian làm việc như thử việc, thai sản, nghỉ ốm trong giới hạn, nghỉ không lương trong giới hạn.

2. Hồ sơ và dữ liệu nên giữ lại

  • Hợp đồng lao động, phụ lục hoặc quyết định điều chuyển công việc nếu vị trí làm việc có thay đổi điều kiện lao động.
  • Quy chế nghỉ phép, nội quy lao động, lịch nghỉ hằng năm và các đơn xin nghỉ đã được duyệt.
  • Bảng lương, phiếu lương hoặc chứng từ thể hiện tiền lương tháng trước liền kề.
  • Quyết định thôi việc hoặc hồ sơ chấm dứt hợp đồng nếu cần đối chiếu tiền phép chưa nghỉ.

Người làm HR hoặc kế toán nên lập một bảng theo dõi riêng cho từng nhân sự gồm: mức phép cơ bản, ngày tăng theo thâm niên, số tháng làm việc thực tế, số ngày đã nghỉ và số ngày còn lại. Cơ quan nội bộ khi rà soát thường nhìn vào các dữ liệu này.

X. Những hiểu lầm phổ biến về nghỉ phép năm

1. Các hiểu sai thường gặp

  • Hiểu sai 1: Ai cũng có 12 ngày phép mỗi năm. Thực tế có 3 mức: 12, 14, 16 ngày.
  • Hiểu sai 2: Chưa làm đủ 12 tháng thì không có phép năm. Thực tế vẫn được tính theo tỷ lệ số tháng làm việc.
  • Hiểu sai 3: Đi làm lâu năm ở nhiều công ty thì sang công ty mới vẫn được cộng phép theo tổng thâm niên. Thực tế mốc tăng ngày nghỉ tính theo thời gian làm việc cho cùng một người sử dụng lao động.
  • Hiểu sai 4: Còn phép chưa nghỉ thì cuối năm đương nhiên được đổi thành tiền. Trường hợp được quy định rõ là khi thôi việc hoặc mất việc làm.
  • Hiểu sai 5: Nghỉ phép năm là quyền doanh nghiệp quyết hết. Thực tế lịch nghỉ do doanh nghiệp quy định sau khi tham khảo ý kiến người lao độngthông báo trước; người lao động cũng có quyền thỏa thuận nghỉ nhiều lần hoặc gộp phép.

2. Mẹo xử lý nếu có vướng mắc

  • Yêu cầu bộ phận nhân sự cho biết rõ cách tính ngày phép của mình: mức cơ bản, số tháng tính phép, ngày tăng theo thâm niên, số ngày đã nghỉ và còn lại.
  • Nếu nghỉ việc, nên đối chiếu riêng phần thanh toán ngày phép chưa nghỉ cùng với bảng lương chốt cuối.

Để tránh thiệt quyền lợi, đừng chỉ hỏi “em còn bao nhiêu ngày phép”, mà nên hỏi đầy đủ “công ty đang tính phép của em theo căn cứ nào”. Chỉ cần rõ 3 dữ liệu là nhóm công việc, thời gian làm việc và thâm niên, bạn sẽ tự kiểm tra được gần như toàn bộ quyền lợi.

Tóm tắt quy định nghỉ phép năm: Người lao động cần biết gì?

Nghỉ phép năm là quyền lợi nghỉ có hưởng lương của người lao động. Số ngày nghỉ cơ bản không cố định mà được chia thành 12 ngày, 14 ngày hoặc 16 ngày tùy tính chất công việc và đối tượng lao động. Nếu làm chưa đủ 12 tháng thì ngày phép được tính theo tỷ lệ số tháng làm việc thực tế. Cứ đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động thì được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm.

Người lao động có thể thỏa thuận nghỉ thành nhiều lần hoặc gộp tối đa 03 năm/lần. Khi nghỉ phép, vẫn được hưởng lương và được tạm ứng ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Trường hợp thôi việc hoặc mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết phép thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Nếu cần đối chiếu hồ sơ thực tế tại doanh nghiệp, nên kiểm tra cùng lúc hợp đồng lao động, hồ sơ công việc, thâm niên và bảng theo dõi phép để xác định đúng quyền lợi.

Câu Hỏi Thường Gặp

Có. Trường hợp làm chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế trong năm. Công thức áp dụng là: (số ngày nghỉ hằng năm cơ bản + số ngày tăng theo thâm niên) / 12 x số tháng làm việc thực tế.
Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Vì vậy, nếu muốn cộng dồn phép, cần có sự thống nhất với doanh nghiệp thay vì tự hiểu là tự động được chuyển sang năm sau.
Trường hợp người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Đây là trường hợp được quy định rõ; nếu vẫn đang làm việc thì không nên tự mặc định mọi ngày phép còn lại đều được quy đổi thành tiền.
Tiền lương làm căn cứ trả cho những ngày nghỉ hằng năm hoặc thanh toán cho ngày chưa nghỉ khi thôi việc, mất việc làm là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm nghỉ hoặc trước thời điểm chấm dứt hợp đồng.
Có, nếu người lao động đi bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy mà tổng thời gian đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm ngoài ngày nghỉ hằng năm. Quyền lợi này chỉ tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Quy định mới về nghỉ phép năm người lao động cần biết – Nguồn: Công đoàn Hải Phòng
  • Chế độ nghỉ phép năm mới nhất cho người lao động hiện nay như thế nào? – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Lịch nghỉ phép năm và những điểm người lao động cần lưu ý – Nguồn: LuatVietnam
  • Thanh toán tiền phép năm chưa nghỉ khi chấm dứt hợp đồng – Nguồn: LuatVietnam
  • Cách tính số ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Chế độ nghỉ phép năm người lao động cần biết để đảm bảo quyền lợi – Nguồn: Công đoàn Công Thương Việt Nam