Người lao động làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Số ngày nghỉ phép trong năm là 12 ngày làm việc nếu làm việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc nếu là người lao động chưa thành niên, người khuyết tật, hoặc làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; và 16 ngày làm việc nếu làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
I. Bảng tra cứu nhanh số ngày nghỉ phép năm
| Trường hợp | Số ngày nghỉ hằng năm |
|---|---|
| Làm việc trong điều kiện bình thường | 12 ngày làm việc |
| Người lao động chưa thành niên, người khuyết tật, hoặc làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 14 ngày làm việc |
| Làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 16 ngày làm việc |
Làm chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế.
II. Cách tính khi chưa làm đủ 12 tháng
Trường hợp người lao động chưa làm đủ năm, số ngày nghỉ hằng năm được tính theo công thức:
(Số ngày nghỉ hằng năm / 12) x số tháng làm việc thực tế
Tuy nhiên, nhiều người chỉ nhớ mốc 12, 14 hoặc 16 ngày nhưng lại quên cách tính theo thời gian làm việc thực tế khi mới vào làm hoặc khi thôi việc mà chưa nghỉ hết phép năm.
Ví dụ thực tế
Nếu một người thuộc nhóm làm việc trong điều kiện bình thường và làm việc chưa đủ 12 tháng, thì số ngày phép năm được tính theo công thức (12 / 12) x số tháng làm việc thực tế.
III. Các quyền lợi đi kèm với phép năm
1. Tăng ngày nghỉ theo thâm niên
Cứ đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm 01 ngày. Cần theo dõi thâm niên liên tục để không bỏ sót quyền lợi này.
2. Hưởng lương và thanh toán ngày phép chưa nghỉ
Người lao động nghỉ hằng năm được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Trường hợp thôi việc hoặc mất việc mà chưa nghỉ hết phép năm thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
3. Sắp xếp lịch nghỉ và nghỉ gộp
Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Tránh hiểu nhầm rằng phép năm chỉ được nghỉ một lần trong năm.
IV. Thời gian tính phép năm và lưu ý xử phạt
1. Thời gian được coi là thời gian làm việc
Một số khoảng thời gian vẫn được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm, gồm:
- Thời gian học nghề, tập nghề nếu sau đó tiếp tục làm việc.
- Thời gian thử việc nếu sau đó tiếp tục làm việc.
- Các khoảng thời gian khác theo quy định tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
2. Xử phạt khi vi phạm quy định về nghỉ hằng năm
Người sử dụng lao động vi phạm quy định về nghỉ hằng năm có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân; nếu là tổ chức thì mức phạt áp dụng gấp đôi. Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi phép năm chặt chẽ để tránh bị xử phạt.
Lưu ý quan trọng
Khi kiểm tra hồ sơ lao động, cần đối chiếu đủ 3 nhóm thông tin: nhóm công việc, thời gian làm việc thực tế và số ngày phép chưa nghỉ.