Hướng dẫn hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ: cách tính, định khoản TK 214, hồ sơ cần có và điều kiện để được trừ thuế TNDN.

Tóm tắt các ý chính

  • Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ khác với tính khấu hao: tính là xác định số tiền phải phân bổ trong kỳ, còn hạch toán là ghi số đó vào đúng tài khoản chi phí và TK 214.
  • Ba phương pháp cần nắm gồm đường thẳng, số dư giảm dần và theo số lượng sản phẩm; mỗi phương pháp cho ra mức khấu hao khác nhau nên cần chọn phù hợp với đặc điểm sử dụng tài sản.
  • Định khoản thường gặp là Nợ 627/Có 214, Nợ 641/Có 214 hoặc Nợ 642/Có 214 tùy bộ phận sử dụng tài sản, không nên gom hết vào một đầu chi phí cho tiện.
  • Chi phí khấu hao đã hạch toán chưa đồng nghĩa được trừ thuế TNDN; doanh nghiệp còn cần đủ hồ sơ, tài sản đã đưa vào sử dụng và việc trích khấu hao phải nhất quán, có căn cứ.
  • Từ kỳ kế toán bắt đầu từ 01/01/2026, doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC nhưng nghĩa vụ thuế vẫn phải đối chiếu riêng theo pháp luật thuế.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

  • Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, nên hệ thống tài khoản và cách ghi sổ kế toán doanh nghiệp chuyển sang thực hiện theo chế độ mới.
  • Phạm vi áp dụng được xác định rõ cho hầu hết doanh nghiệp, trừ tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục theo hướng dẫn riêng.
  • Việc hiểu khấu hao không dừng ở bút toán Nợ/Có mà cần gắn với nguyên tắc phân bổ theo bộ phận sử dụng để số liệu giá thành và chi phí phản ánh đúng bản chất hơn.

Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ không chỉ là ghi một bút toán Nợ chi phí/Có 214 rồi kết thúc. Một sai sót dễ gặp là ghi sổ kế toán đúng nhưng vẫn bị loại khi tính thuế TNDN vì thiếu hồ sơ, khấu hao sai thời điểm, sai thời gian hoặc tài sản chưa đủ điều kiện đưa vào sử dụng. Không ít kế toán và chủ doanh nghiệp vẫn lẫn lộn giữa tính khấu haohạch toán khấu hao.

Cụ thể, tính khấu hao là bước xác định số tiền khấu hao phải phân bổ trong kỳ dựa trên nguyên giá, phương pháp và thời gian sử dụng. Còn hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ là bước ghi nhận khoản khấu hao đó vào sổ kế toán và phân bổ vào đúng bộ phận sử dụng như sản xuất, bán hàng hay quản lý doanh nghiệp. Hai bước này có liên quan chặt chẽ nhưng không phải là một.

Bài viết này đi theo đúng trình tự thực hành để bạn áp dụng ngay: phân biệt bản chất → chọn phương pháp tính → định khoản đúng tài khoản → kiểm tra điều kiện chi phí được trừ thuế TNDN → rà hồ sơ trước khi quyết toán. Nếu bạn đang cần một bài viết đủ dùng để xử lý hồ sơ thực tế, đây là phần nên đọc kỹ từ đầu đến cuối.

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC – hiệu lực từ 01/01/2026, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi liên quan.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) – hiệu lực từ 01/01/2001, quy định nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình, gồm ghi nhận, xác định nguyên giá và khấu hao.
  • Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC – ngày hợp nhất 15/07/2025, hợp nhất các quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Thông tư 45/2013/TT-BTC – hiệu lực từ 10/06/2013, hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Thông tư 147/2016/TT-BTC – sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Thông tư 28/2017/TT-BTC – tiếp tục sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến tài sản cố định.

I. Bảng tra cứu nhanh về hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ

Để làm đúng ngay từ đầu, hãy nhớ 4 bước: xác định tài sản đủ điều kiện khấu hao → tính khấu hao đúng phương pháp → hạch toán vào đúng bộ phận chi phí → đối chiếu điều kiện thuế TNDN. Phần lớn sai sót phát sinh do bỏ qua bước cuối.

Nội dung Bản chất Điểm cần kiểm tra
Tính khấu hao Xác định số khấu hao phải phân bổ trong kỳ Nguyên giá, thời gian sử dụng, phương pháp áp dụng
Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ Ghi nhận khấu hao vào sổ kế toán và phân bổ vào bộ phận sử dụng TK 214 và tài khoản chi phí phù hợp
Kế toán Ghi nhận theo chế độ kế toán doanh nghiệp Từ 01/01/2026 thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Thuế TNDN Xem chi phí khấu hao có được tính vào chi phí được trừ hay không Đối chiếu điều kiện theo pháp luật thuế, không tự động chấp nhận vì đã hạch toán

Điểm mấu chốt: Từ kỳ kế toán bắt đầu từ 01/01/2026, khi làm hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ cần tách rõ 2 lớp: lớp kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và lớp thuế theo pháp luật thuế TNDN.

Một tình huống thực tế: doanh nghiệp mua máy móc, đã ghi tăng TSCĐ và trích khấu hao hàng tháng đầy đủ. Nhưng khi quyết toán thuế lại bị yêu cầu bổ sung hồ sơ bàn giao, biên bản đưa vào sử dụng hoặc chứng từ chứng minh quyền sở hữu. Kết quả là sổ kế toán vẫn đúng nhưng chi phí thuế có thể không được chấp nhận toàn bộ. Vì vậy, đừng chỉ dừng ở bút toán.

II. Hiểu đúng bản chất trước khi hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ

1. Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ là gì

Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ là việc ghi nhận khoản khấu hao của tài sản cố định vào sổ kế toán và phân bổ khoản này vào đúng nơi phát sinh chi phí. Thông thường sẽ ghi nhận đồng thời vào TK 214 và một tài khoản chi phí tương ứng với mục đích sử dụng tài sản.

  • Nếu tài sản dùng cho phân xưởng, chi phí thường vào TK 627.
  • Nếu tài sản dùng cho bán hàng, chi phí thường vào TK 641.
  • Nếu tài sản dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí thường vào TK 642.

Một số kế toán có thói quen gom toàn bộ khấu hao vào chi phí quản lý cho tiện theo dõi. Cách này trông có vẻ nhanh nhưng lại sai bản chất phân bổ chi phí, nhất là với doanh nghiệp sản xuất hoặc đơn vị có nhiều bộ phận sử dụng tài sản khác nhau.

2. Tính khấu hao khác gì với hạch toán

Tính khấu hao là bước tính ra số tiền. Hạch toán là bước ghi sổ số tiền đó. Nói ngắn gọn:

  • Tính khấu hao trả lời câu hỏi: kỳ này phải phân bổ bao nhiêu.
  • Hạch toán trả lời câu hỏi: phân bổ vào tài khoản nào, bộ phận nào.

Ví dụ, một máy cắt có nguyên giá 240 triệu đồng, khấu hao theo đường thẳng trong 5 năm. Mỗi năm khấu hao 48 triệu đồng, mỗi tháng 4 triệu đồng. 4 triệu là kết quả của bước tính. Còn khi ghi Nợ 627/Có 214: 4 triệu thì đó là bước hạch toán.

Nhiều người chỉ dừng lại ở bước tính số khấu hao, nhưng cần kiểm tra tiếp: tài sản đó đang dùng ở đâu, đưa vào sử dụng khi nào, bộ chứng từ có khớp không, thời gian trích có hợp lý không.

III. Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ cần nắm

1. Phương pháp đường thẳng

Đây là phương pháp phổ biến nhất vì dễ tính, dễ kiểm tra và ít gây tranh luận khi đối chiếu hồ sơ.

Nội dung Công thức
Mức khấu hao năm Nguyên giá TSCĐ / Thời gian trích khấu hao
Mức khấu hao tháng Mức khấu hao năm / 12 tháng

Ví dụ: máy in công nghiệp nguyên giá 120.000.000 đồng, thời gian khấu hao 5 năm.

  • Khấu hao năm: 120.000.000 / 5 = 24.000.000 đồng
  • Khấu hao tháng: 24.000.000 / 12 = 2.000.000 đồng

Ưu điểm là mức khấu hao ổn định, dễ dự toán chi phí. Nhược điểm là không phản ánh rõ mức hao mòn ở giai đoạn đầu đối với một số tài sản vận hành cường độ cao.

2. Phương pháp số dư giảm dần

Phương pháp này khiến mức khấu hao các năm đầu cao hơn, các năm sau thấp dần. Về mặt quản trị, nó phù hợp với tài sản giảm giá trị sử dụng nhanh ở giai đoạn đầu.

  • Cơ sở tính là giá trị còn lại của tài sản tại đầu kỳ.
  • Mức khấu hao mỗi năm sẽ không cố định như phương pháp đường thẳng.

Cần nhớ rằng đây không phải cách doanh nghiệp nào cũng dùng. Khi áp dụng, hồ sơ nội bộ cần thể hiện rõ phương pháp đã lựa chọn và phải theo dõi nhất quán. Nếu chọn một kiểu để tối ưu chi phí kế toán nhưng không rà điều kiện thuế, khi quyết toán rất dễ bị hỏi lại.

Một lỗi dễ gặp là đổi phương pháp giữa chừng nhưng không có hồ sơ giải trình hoặc bảng tính theo từng năm, dẫn đến số khấu hao trên sổ và bảng theo dõi TSCĐ không khớp.

3. Phương pháp theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Phương pháp này phù hợp với tài sản có mức hao mòn gắn trực tiếp với sản lượng vận hành.

Nội dung Công thức
Mức khấu hao đơn vị sản phẩm Nguyên giá TSCĐ / Tổng số lượng, khối lượng sản phẩm theo công suất thiết kế
Mức khấu hao kỳ Sản lượng thực tế trong kỳ x Mức khấu hao đơn vị sản phẩm

Ví dụ: một dây chuyền có nguyên giá 500.000.000 đồng, công suất thiết kế toàn bộ vòng đời là 1.000.000 sản phẩm. Khi đó:

  • Khấu hao đơn vị: 500.000.000 / 1.000.000 = 500 đồng/sản phẩm
  • Nếu tháng này sản xuất 20.000 sản phẩm thì khấu hao tháng là 20.000 x 500 = 10.000.000 đồng

Cách này sát thực tế sản xuất hơn, nhưng bảng theo dõi sản lượng phải đủ tin cậy. Nếu số liệu sản lượng nội bộ lỏng, khấu hao sẽ khó giải trình.

4. So sánh nhanh để chọn phương pháp phù hợp

Phương pháp Dễ áp dụng Mức khấu hao Phù hợp với
Đường thẳng Cao Ổn định qua các kỳ Đa số doanh nghiệp
Số dư giảm dần Trung bình Cao ở đầu kỳ, giảm dần về sau Tài sản hao mòn nhanh giai đoạn đầu
Theo sản lượng Trung bình Phụ thuộc sản lượng thực tế Máy móc gắn chặt với công suất sản xuất

Mẹo kiểm tra nhanh: Nếu doanh nghiệp chưa có hệ thống theo dõi sản lượng chắc tay hoặc chưa quen kiểm soát hồ sơ TSCĐ, phương pháp đường thẳng là lựa chọn ít rủi ro nhất khi hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ.

IV. Cách hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ đúng tài khoản

1. Tài khoản thường dùng khi hạch toán

Trong thực hành kế toán, bộ tài khoản cần nhớ gồm:

Tài khoản Nội dung sử dụng
TK 214 Hao mòn tài sản cố định
TK 627 Chi phí sản xuất chung
TK 641 Chi phí bán hàng
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bản chất bút toán khấu hao là ghi tăng hao mòn lũy kế và đồng thời ghi nhận chi phí theo nơi sử dụng tài sản. Vì vậy, TK 214 gần như luôn đi cùng một tài khoản chi phí.

2. Định khoản chuẩn theo từng bộ phận sử dụng

  • TSCĐ dùng cho sản xuất: Nợ 627 / Có 214
  • TSCĐ dùng cho bán hàng: Nợ 641 / Có 214
  • TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp: Nợ 642 / Có 214

Ví dụ thực tế:

  • Máy dập trong xưởng, khấu hao tháng 8 triệu đồng: Nợ 627: 8.000.000 / Có 214: 8.000.000
  • Xe giao hàng, khấu hao tháng 5 triệu đồng: Nợ 641: 5.000.000 / Có 214: 5.000.000
  • Máy tính bộ phận kế toán, khấu hao tháng 1,5 triệu đồng: Nợ 642: 1.500.000 / Có 214: 1.500.000

Một điểm dễ nhầm là giữa tài sản dùng chung và tài sản dùng riêng. Nếu một tài sản phục vụ nhiều bộ phận, doanh nghiệp nên có tiêu thức phân bổ rõ ràng thay vì gộp hết vào một đầu chi phí. Cách này vừa phản ánh đúng chi phí, vừa dễ giải trình nội bộ.

3. Cách ghi sổ và kiểm tra số liệu cuối kỳ

Sau khi định khoản, kế toán cần đảm bảo ba nguồn số liệu khớp nhau:

  • Bảng tính khấu hao TSCĐ theo từng tài sản.
  • Sổ chi tiết TK 214 và sổ chi tiết chi phí liên quan.
  • Danh mục tài sản cố định có nguyên giá, thời gian khấu hao, bộ phận sử dụng, ngày bắt đầu trích.

Một lỗi điển hình là bảng khấu hao và phần mềm kế toán không khớp do sửa tay hoặc đổi thời gian sử dụng nhưng chưa cập nhật dữ liệu. Khi kiểm tra, nên đối chiếu tối thiểu 4 cột: nguyên giá, hao mòn lũy kế đầu kỳ, khấu hao kỳ này, hao mòn lũy kế cuối kỳ.

V. Điều kiện để chi phí khấu hao được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN

Đây là phần quan trọng nhất, vì nhiều người lầm tưởng đã hạch toán là được trừ thuế. Thực tế, kế toán và thuế là hai lớp kiểm tra khác nhau. Từ khi áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, nguyên tắc này càng cần tách bạch rõ.

1. Những điều kiện cần kiểm tra trước khi ghi nhận chi phí được trừ

  • Tài sản có hồ sơ, chứng từ chứng minh việc hình thành nguyên giá.
  • Tài sản đã đưa vào sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Mức trích khấu hao được tính theo từng TSCĐ, không gộp chung nhiều tài sản để tính bình quân.
  • Thời gian và phương pháp trích khấu hao có hồ sơ theo dõi nhất quán.
  • Số khấu hao ghi nhận trên sổ kế toán khớp với bảng tính và hồ sơ quản lý tài sản.

Đây là checklist tối thiểu nên rà trước khi khóa sổ hoặc trước mùa quyết toán thuế. Chỉ cần thiếu một mắt xích, chi phí dễ bị soi lại.

2. Các trường hợp dễ bị loại khi tính thuế TNDN

Các trường hợp rủi ro cao gồm:

  • TSCĐ không có đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc, nguyên giá hoặc quyền quản lý, sử dụng.
  • Tài sản chưa đưa vào sử dụng nhưng đã trích khấu hao.
  • Khấu hao ngoài khung thời gian quy định hoặc không có căn cứ giải trình hợp lý.
  • Hạch toán một kiểu, theo dõi tài sản một kiểu, dẫn đến số liệu không khớp.
  • Khấu hao cho tài sản không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng vẫn đưa toàn bộ vào chi phí.

Tình huống thực tế: doanh nghiệp mua máy đóng gói cuối tháng 12, mới nhận hóa đơn và thanh toán nhưng đầu tháng 1 mới lắp đặt xong. Nếu kế toán đã trích khấu hao từ tháng 12 trong khi tài sản chưa sẵn sàng đưa vào sử dụng, khoản chi phí đó có thể không được chấp nhận khi kiểm tra thuế.

Nguyên tắc cần nhớ: Chi phí khấu hao đã hạch toán chưa đồng nghĩa với chi phí được trừ thuế TNDN. Muốn đi đến bước được trừ, hồ sơ và điều kiện sử dụng tài sản phải đi cùng số liệu kế toán.

3. Cách rà nhanh hồ sơ trước khi quyết toán thuế

Hồ sơ Mục đích kiểm tra Lỗi dễ gặp
Hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán Xác định nguyên giá và tính hợp lệ của tài sản Thiếu chứng từ, hồ sơ rời rạc
Biên bản bàn giao, nghiệm thu, đưa vào sử dụng Xác định thời điểm bắt đầu trích khấu hao Đã trích nhưng chưa có biên bản
Bảng tính khấu hao từng tài sản Xác định phương pháp và số khấu hao từng kỳ Tính gộp nhiều tài sản, đổi thời gian không rõ lý do
Sổ cái, sổ chi tiết TK 214 và tài khoản chi phí Đối chiếu số liệu kế toán Bảng tính và sổ kế toán lệch nhau
Danh mục TSCĐ Quản lý bộ phận sử dụng, nguyên giá, hao mòn lũy kế Không cập nhật điều chuyển bộ phận dùng tài sản

VI. Quy trình thực hành hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ từ đầu đến cuối

1. Quy trình 5 bước dễ áp dụng

  1. Xác định tài sản đủ điều kiện theo dõi là TSCĐ và mở hồ sơ riêng cho từng tài sản.
  2. Xác định nguyên giá, thời gian trích và phương pháp tính khấu hao.
  3. Lập bảng tính khấu hao theo kỳ cho từng tài sản.
  4. Định khoản vào đúng bộ phận sử dụng với TK 214 và tài khoản chi phí tương ứng.
  5. Đối chiếu điều kiện thuế TNDN trước khi chốt chi phí được trừ.

Đây là quy trình gọn nhẹ có thể áp dụng hàng tháng và vẫn chắc chắn khi giải trình. Doanh nghiệp nhỏ thường bỏ qua bước 5, đến quyết toán mới rà lại thì rất mất thời gian.

2. Mini case để bạn hình dung trọn quy trình

Công ty A mua một máy cắt dùng cho sản xuất, nguyên giá 360.000.000 đồng, chọn phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao 6 năm.

  • Khấu hao năm: 360.000.000 / 6 = 60.000.000 đồng
  • Khấu hao tháng: 60.000.000 / 12 = 5.000.000 đồng
  • Máy dùng tại phân xưởng nên định khoản: Nợ 627: 5.000.000 / Có 214: 5.000.000

Sau khi hạch toán, kế toán chưa nên dừng lại. Cần kiểm tra tiếp:

  • Đã có hóa đơn, hợp đồng, thanh toán, biên bản bàn giao chưa.
  • Máy đã lắp đặt xong và đưa vào sử dụng chưa.
  • Bảng tính khấu hao có khớp với sổ TK 214 không.

Nếu cả 3 điểm này đều ổn, chi phí khấu hao sẽ vững hơn nhiều khi đi vào hồ sơ thuế.

VII. Những lưu ý thực tế khi hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ từ 2026

1. Tách rõ lớp kế toán và lớp thuế

Từ kỳ kế toán bắt đầu từ 01/01/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, việc xác định nghĩa vụ thuế vẫn tuân theo pháp luật thuế. Nói cách khác:

  • Kế toán trả lời câu hỏi ghi nhận thế nào trên sổ.
  • Thuế trả lời câu hỏi khoản đó có được tính vào chi phí được trừ hay không.

Đây là điểm quan trọng để tránh hiểu nhầm rằng chế độ kế toán mới sẽ quyết định luôn phần thuế.

2. Theo dõi sửa đổi mới về khấu hao TSCĐ

Thông tư 30/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 15/07/2025, sửa đổi, bổ sung Thông tư 45/2013/TT-BTC. Vì việc trích khấu hao TSCĐ vốn bám rất sát hồ sơ thực tế từng tài sản, nên kiểm tra lại các mẫu biểu nội bộ, quy chế quản lý tài sản và bảng tính khấu hao đang dùng để bảo đảm phù hợp với hướng dẫn mới nhất.

Ở góc độ làm hồ sơ, điều nên làm là không dùng lại máy móc bảng excel cũ nếu doanh nghiệp đã thay đổi quy trình, phần mềm hoặc chế độ kế toán áp dụng. Sai sót thường không đến từ công thức lớn mà ở cột ngày bắt đầu sử dụng, bộ phận sử dụng hoặc tiêu thức phân bổ.

VIII. Tóm tắt Hướng dẫn hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ theo chuẩn mực hiện hành, chi tiết A-Z

Muốn làm đúng hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ, cần nhớ đúng thứ tự: xác định tài sản và hồ sơ → tính khấu hao → hạch toán vào đúng tài khoản → rà điều kiện thuế TNDN. Đừng gộp bước tính với bước ghi sổ, và càng không nên xem số đã lên sổ là đương nhiên được trừ khi tính thuế.

Ba phương pháp tính khấu hao phổ biến là đường thẳng, số dư giảm dần và theo số lượng sản phẩm. Khi hạch toán, tài khoản nền là TK 214, đi kèm với TK 627, 641 hoặc 642 tùy bộ phận sử dụng. Phần cần kiểm tra kỹ nhất là hồ sơ tài sản, thời điểm đưa vào sử dụng, thời gian trích khấu hao và sự khớp đúng giữa bảng tính với sổ kế toán.

Nếu bạn đang rà hồ sơ nội bộ hoặc chuẩn bị quyết toán, cách an toàn nhất là kiểm tra từng tài sản theo checklist thay vì nhìn tổng số khấu hao. Làm đúng từ đầu sẽ giúp sổ kế toán gọn, báo cáo sạch và hạn chế rủi ro khi kiểm tra thuế.

Câu Hỏi Thường Gặp

Tính khấu hao là bước xác định số khấu hao phải phân bổ trong kỳ dựa trên nguyên giá, phương pháp và thời gian sử dụng. Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ là bước ghi số đó vào sổ kế toán, thường qua TK 214 và tài khoản chi phí như 627, 641, 642.
Thông thường sẽ ghi Có TK 214 và ghi Nợ tài khoản chi phí theo nơi sử dụng tài sản: TK 627 nếu dùng cho sản xuất, TK 641 nếu dùng cho bán hàng, TK 642 nếu dùng cho quản lý doanh nghiệp.
Không nên hiểu như vậy. Khoản khấu hao đã ghi sổ vẫn cần đối chiếu thêm điều kiện thuế như hồ sơ tài sản, thời điểm đưa vào sử dụng, tính phục vụ hoạt động kinh doanh và sự nhất quán của việc trích khấu hao theo từng tài sản.
Nên có tối thiểu hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán, biên bản bàn giao hoặc nghiệm thu, hồ sơ đưa tài sản vào sử dụng, bảng tính khấu hao theo từng tài sản, danh mục TSCĐ và sổ chi tiết TK 214 cùng các tài khoản chi phí liên quan.
Từ kỳ kế toán năm bắt đầu từ 01/01/2026, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Tuy vậy, phần thuế TNDN vẫn cần đối chiếu riêng theo pháp luật thuế, nên phải tách rõ lớp kế toán và lớp thuế khi xử lý chi phí khấu hao.
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Quy định mới về chế độ kế toán doanh nghiệp – Nguồn: Bộ Tài chính
  • Hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật