Skip links

Lợi nhuận từ việc bán tài sản cố định đã khấu hao hết được tính thuế TNDN ra sao?

Lợi nhuận từ việc bán tài sản cố định đã khấu hao hết vẫn được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì tài sản đã khấu hao hết nên giá trị còn lại bằng 0; nếu không phát sinh chi phí thanh lý hợp lệ thì toàn bộ số tiền thu được từ bán/thanh lý là thu nhập khác chịu thuế TNDN. Nếu có chi phí liên quan đủ điều kiện được trừ, phần thu nhập chịu thuế sẽ là doanh thu bán/thanh lý trừ các chi phí đó.

I. Bảng tra cứu nhanh

Tình huống Cách xác định thu nhập chịu thuế
Tài sản cố định đã khấu hao hết, không có chi phí thanh lý được trừ Toàn bộ số tiền thu được từ bán/thanh lý là thu nhập khác chịu thuế TNDN
Tài sản cố định đã khấu hao hết, có chi phí thanh lý hợp lệ Thu nhập chịu thuế = Doanh thu bán/thanh lý – Chi phí thanh lý hợp lệ
Doanh thu bán/thanh lý nhỏ hơn chi phí thanh lý hợp lệ Phát sinh lỗ và được bù trừ vào kết quả thu nhập chịu thuế chung của doanh nghiệp
Tài sản là bất động sản Không áp dụng theo cơ chế này vì bất động sản có cách xác định thu nhập tính thuế riêng

Điểm dễ nhầm: tài sản đã khấu hao hết không có nghĩa là bán ra không tính thuế. Nhiều doanh nghiệp nhìn giá trị còn lại bằng 0 rồi hạch toán thiếu phần thu nhập khác.

II. Cách tính và điểm cần hiểu đúng

Bản chất của khoản này là thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản cố định. Khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp lấy doanh thu thu được từ việc bán/thanh lý trừ đi giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm bán/thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan.

Với tài sản cố định đã khấu hao hết, giá trị còn lại trên sổ sách bằng 0. Vì vậy:

  • Nếu không có chi phí liên quan được trừ: toàn bộ số tiền thu được là thu nhập khác chịu thuế TNDN.
  • Nếu có chi phí thanh lý hợp lệ: thu nhập chịu thuế bằng doanh thu bán/thanh lý trừ các chi phí đó.

Chi phí thanh lý liên quan đến tháo dỡ, vận chuyển, môi giới, xử lý kỹ thuật… nếu hồ sơ không đầy đủ, khoản chi này có thể bị loại khi quyết toán.

Ví dụ thực tế

Một tài sản cố định đã khấu hao hết được bán với giá 100 triệu đồng:

  • Nếu không có chi phí thanh lý hợp lệ: 100 triệu đồng được tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Nếu có 10 triệu đồng chi phí thanh lý đáp ứng điều kiện: thu nhập chịu thuế còn 90 triệu đồng.
  • Nếu chi phí thanh lý hợp lệ lớn hơn số thu bán/thanh lý: phát sinh lỗ từ giao dịch này và được bù trừ vào thu nhập chịu thuế chung.

III. Chi phí được trừ và lỗi hồ sơ hay gặp

1. Chi phí nào có thể được tính trừ

Các khoản chi phục vụ việc bán/thanh lý tài sản cố định có thể được tính trừ nếu đáp ứng điều kiện chung về chi phí được trừ:

  • Thực tế phát sinh
  • Có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Các khoản thường gặp gồm:

  • Chi phí tháo dỡ
  • Chi phí vận chuyển
  • Chi phí môi giới
  • Chi phí xử lý kỹ thuật
  • Các chi phí liên quan khác

2. Hồ sơ thường bị thiếu

Hồ sơ thanh lý cần bao gồm:

  • Quyết định thanh lý
  • Biên bản thanh lý
  • Hóa đơn, chứng từ bán tài sản
  • Chứng từ chi phí liên quan
  • Biên bản kiểm kê, đánh giá nếu có
  • Hợp đồng liên quan

Theo quy định hiện hành, hồ sơ thanh lý tài sản cố định gồm Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ); doanh nghiệp có quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý tài sản cố định và lập biên bản theo mẫu. Quy định này có hiệu lực từ 01/01/2026, vì vậy khi rà soát hồ sơ cần đảm bảo đủ mẫu và thành phần hồ sơ.

Lưu ý quan trọng

Một trường hợp thường gặp: doanh nghiệp có doanh thu bán tài sản nhưng không tập hợp riêng chứng từ chi phí thanh lý, dẫn đến khi kiểm tra chỉ ghi nhận phần thu mà không bảo vệ được phần chi.

IV. Một số lưu ý dễ nhầm khi quyết toán

1. Tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng

Đối với tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp không tiếp tục trích khấu hao. Khi bán/thanh lý thì thực hiện ghi giảm nguyên giá và hao mòn lũy kế; nếu đã khấu hao hết thì giá trị còn lại trên sổ sách bằng 0.

2. Trường hợp lỗ từ thanh lý

Nếu doanh thu bán/thanh lý nhỏ hơn chi phí thanh lý hợp lệ thì phát sinh lỗ. Khoản lỗ này không tách riêng mà được bù trừ vào kết quả thu nhập chịu thuế chung của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần ghi nhận và đưa đúng khoản lỗ này vào quyết toán.

3. Ngoại lệ đối với bất động sản và lưu ý về ô tô

  • Bất động sản: không áp dụng theo cơ chế xác định thu nhập nêu trên vì có quy định riêng.
  • Xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống: khi chuyển nhượng/thanh lý, giá trị còn lại được xác định bằng nguyên giá thực mua trừ số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm chuyển nhượng/thanh lý. Phần vượt mức khấu hao theo ngưỡng 1,6 tỷ đồng có thể phát sinh điều chỉnh theo quy định thuế.

Cách nhìn nhanh để tránh sai: tài sản đã khấu hao hết thì giá trị còn lại = 0, nhưng thuế TNDN vẫn tính trên khoản thu bán/thanh lý sau khi trừ chi phí hợp lệ, nếu có.

Khi xử lý hồ sơ bán tài sản cố định đã khấu hao hết, cần kiểm tra song song bút toán ghi giảm tài sản, hồ sơ thanh lýchứng từ chi phí liên quan trước khi lên tờ khai quyết toán để hạn chế rủi ro bị điều chỉnh.

  • Điểm d Khoản 2 Điều 3 – Luật số 67/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 3 Điều 3; Khoản 6 Điều 10 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP: Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 1 Điều 6 – Thông tư số 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành về thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 1 Điều 38 – Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Khoản 1 Điều 32 – Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Mẫu số 02-TSCĐ – Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính; Điểm 2.2e Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ: cách tính, định khoản TK 214, hồ sơ cần có và điều kiện để được trừ thuế TNDN.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác