Skip links

Bán tài sản đã khấu hao hết (ví dụ: xe cũ, máy tính) thì tiền lãi có phải nộp thuế TNDN không?

Có. Khoản lãi phát sinh từ việc bán hoặc thanh lý tài sản cố định đã khấu hao hết vẫn được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN. Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng tài sản đã khấu hao hết thì bán ra không phải chịu thuế. Thực tế, nếu giá trị còn lại trên sổ sách bằng 0, phần thu được sau khi trừ chi phí hợp lệ liên quan đến việc bán/thanh lý thường được ghi nhận vào thu nhập khác để tính thuế.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách hiểu ngắn gọn
Tài sản đã khấu hao hết Giá trị còn lại trên sổ sách thường bằng 0
Khi bán/thanh lý Khoản thu nhập = doanh thu bán/thanh lý – giá trị còn lại – chi phí được trừ liên quan
Nếu không có chi phí hợp lệ Gần như toàn bộ số tiền thu được là thu nhập khác chịu thuế TNDN
Thuế suất phổ biến 20%
Doanh thu năm trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ Có thể áp dụng 17% nếu đáp ứng điều kiện
Kê khai Gộp vào tờ khai quyết toán thuế TNDN năm
Chậm nộp thuế Tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp

Công thức tính nhanh: Thu nhập tính thuế từ bán/thanh lý tài sản = doanh thu thu được – giá trị còn lại của tài sản – chi phí được trừ liên quan.

II. Cách xác định khoản lãi tính thuế

1. Trường hợp tài sản đã khấu hao hết

Khi tài sản đã khấu hao hết, giá trị còn lại trên sổ kế toán thường bằng 0. Phần chênh lệch dương sau khi trừ chi phí hợp lý liên quan đến việc bán hoặc thanh lý sẽ được kê khai vào thu nhập khác và tính thuế TNDN.

Doanh nghiệp thường bỏ qua các khoản thu nhỏ từ tài sản cũ, nghĩ không đáng kê khai. Cơ quan thuế kiểm tra kỹ hóa đơn bán tài sản, chứng từ thu tiền và bút toán giảm tài sản.

2. Ví dụ dễ hình dung

Bán một máy tính đã khấu hao hết với giá 10 triệu đồng, không phát sinh chi phí hợp lệ liên quan, thì thu nhập khác chịu thuế TNDN là 10 triệu đồng.

Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp bán xe cũ đã khấu hao hết. Nếu hồ sơ chỉ có hợp đồng mua bán nhưng thiếu chứng từ chi phí tháo dỡ, vận chuyển hoặc đấu giá, doanh nghiệp muốn giảm phần thu nhập chịu thuế nhưng lại không có đủ căn cứ cho khoản chi liên quan.

III. Hạch toán, kê khai và điểm dễ nhầm

1. Hạch toán và chứng từ

  • Khoản thu từ chuyển nhượng/thanh lý tài sản được hạch toán vào tài khoản 711 – Thu nhập khác.
  • Chi phí liên quan đến thanh lý/nhượng bán được hạch toán theo quy định kế toán để xác định đúng chênh lệch thu nhập chịu thuế.
  • Tài sản đã khấu hao hết vẫn cần theo dõi trên sổ kế toán cho đến khi thực tế thanh lý, nhượng bán hoặc loại bỏ.
  • Khi bán tài sản, doanh nghiệp cần lập hóa đơn theo quy định về hóa đơn và thuế GTGT. Nghĩa vụ GTGT là vấn đề riêng, không làm thay đổi nguyên tắc tính thu nhập chịu thuế TNDN.

2. Kê khai và rủi ro thường gặp

Thu nhập từ thanh lý tài sản (trừ bất động sản) là thu nhập chịu thuế TNDN và được kê khai trong tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.

  • Không kê khai thu nhập khác dù đã xuất hóa đơn bán tài sản.
  • Nhầm giá trị còn lại của tài sản với giá trị thị trường.
  • Không loại trừ đúng chi phí hợp lệ liên quan đến thanh lý.
  • Bỏ quên việc theo dõi tài sản trên sổ đến thời điểm thực tế thanh lý.

Lưu ý quan trọng: Nếu tài sản chuyển nhượng là bất động sản thì không áp dụng cách hiểu gộp này, mà cần xét theo nhóm thu nhập từ bất động sản theo quy định riêng. Đây là điểm dễ bị truy thu vì nhiều doanh nghiệp gom chung mọi khoản bán tài sản vào một cách tính.

IV. Thuế suất và mốc áp dụng cần nhớ

Từ 01/10/2025, thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) được xác định là thu nhập khác.

Nội dung Mức áp dụng
Thuế suất TNDN chuẩn 20%
Doanh thu năm trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ 17% nếu đáp ứng điều kiện
Tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp

Lưu ý: Không có căn cứ miễn thuế riêng chỉ vì tài sản đã khấu hao hết. Nếu còn phát sinh chênh lệch dương sau khi trừ chi phí hợp lệ thì vẫn tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.

Khi rà soát hồ sơ bán tài sản đã khấu hao hết, doanh nghiệp cần kiểm tra lại 4 điểm: hóa đơn bán ra, biên bản thanh lý, giá trị còn lại trên sổ, và chứng từ chi phí liên quan. Những điểm này thường bị sai lệch, dễ phát sinh điều chỉnh khi quyết toán thuế.

  • Điều 3; khoản 2 Điều 6; Điều 10 và khoản 3 Điều 10 – Luật số 67/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 6 Điều 7 – Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Khoản 2 Điều 59 – Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi)
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác