Skip links

Công ty tổ chức đi du lịch, nghỉ mát cho nhân viên có được trừ thuế TNDN không?

Có. Chi phí tổ chức du lịch, nghỉ mát cho nhân viên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi này là chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động, đáp ứng điều kiện chung về chi phí được trừ và tổng chi phúc lợi trong năm không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện. Nếu vượt giới hạn này thì phần vượt không được trừ.

Điểm cần nhìn ngay: chi nghỉ mát được trừ hay không không chỉ nằm ở hóa đơn, mà còn nằm ở trần 01 tháng lương bình quân thực tế và cách doanh nghiệp tổ chức chi chung hay chi riêng cho từng cá nhân.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách xử lý
Chi du lịch, nghỉ mát cho nhân viên Được xem là khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động
Điều kiện chung để được trừ Khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp và đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo ngưỡng luật định
Giới hạn chi phúc lợi Tổng số chi phúc lợi trong năm không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện
Nếu vượt hạn mức Chỉ phần trong hạn mức được trừ, phần vượt không được trừ
Thanh toán không dùng tiền mặt Theo hướng dẫn hiện hành, khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên cần có chứng từ không dùng tiền mặt để đủ điều kiện
Ảnh hưởng TNCN Chi chung cho tập thể người lao động, không ghi tên từng cá nhân, thường không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN; chi ghi rõ từng cá nhân có thể phát sinh TNCN

II. Khi nào chi phí nghỉ mát được trừ thuế TNDN?

1. Điều kiện được tính vào chi phí được trừ

Nhiều doanh nghiệp nhầm rằng chỉ cần hóa đơn du lịch là đủ. Cách xử lý đúng phải nhìn đồng thời cả bản chất khoản chiđiều kiện hồ sơ.

  • Khoản chi thực tế phát sinh.
  • liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Nếu thuộc ngưỡng thanh toán theo quy định, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Tổng chi phúc lợi trong năm, bao gồm chi nghỉ mát, không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện.

Nếu đáp ứng các điều kiện trên thì khoản chi nghỉ mát được xem xét đưa vào chi phí được trừ. Thiếu chứng từ hoặc vượt hạn mức phúc lợi sẽ khiến phần không đáp ứng bị loại khi quyết toán.

2. Cách hiểu đúng về phần vượt hạn mức

Một lỗi phổ biến là thấy khoản chi phúc lợi hợp lệ nên đưa toàn bộ vào chi phí, nhưng chi phúc lợi chỉ được trừ trong phạm vi 01 tháng lương bình quân thực tế.

Nguyên tắc áp dụng:
Nếu tổng chi phúc lợi trong năm nhỏ hơn hoặc bằng 01 tháng lương bình quân thực tế, khoản chi nghỉ mát trong phạm vi đó được trừ nếu đủ chứng từ.
Nếu tổng chi phúc lợi trong năm lớn hơn mức này, chỉ phần trong hạn mức được trừ, phần vượt không được trừ.

III. Hồ sơ cần có và cách tính hạn mức

1. Hồ sơ, hóa đơn, chứng từ doanh nghiệp nên kiểm tra

Cơ quan thuế kiểm tra kỹ phần hồ sơ đầu vào của chi phúc lợi. Doanh nghiệp nên rà lại tối thiểu các giấy tờ sau trước khi hạch toán:

  • Quyết định hoặc kế hoạch tổ chức nghỉ mát, du lịch của doanh nghiệp.
  • Quy chế tài chính, quy chế phúc lợi hoặc văn bản nội bộ thể hiện chính sách chi cho người lao động.
  • Hợp đồng với công ty du lịch hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ.
  • Danh sách người lao động tham gia.
  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi tên và mã số thuế doanh nghiệp.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên.

Lưu ý quan trọng: Thiếu hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi thuộc ngưỡng cần kiểm tra, khoản chi tương ứng sẽ không đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ.

2. Cách xác định 01 tháng lương bình quân thực tế

Phần này thường bị bỏ sót khi làm quyết toán. 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện được xác định như sau:

Nội dung Cách xác định
Doanh nghiệp hoạt động đủ 12 tháng 01 tháng lương bình quân = Quỹ tiền lương thực hiện trong năm / 12
Doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng Chia theo số tháng hoạt động thực tế
Quỹ tiền lương thực hiện Tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán, không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế

Ví dụ thực tế: Giả sử quỹ tiền lương thực hiện trong năm là 1,2 tỷ đồng, doanh nghiệp hoạt động đủ 12 tháng. Khi đó, 01 tháng lương bình quân = 1,2 tỷ / 12 = 100 triệu đồng. Nếu tổng chi phúc lợi trong năm, bao gồm du lịch nghỉ mát, là 120 triệu đồng, thì phần trong hạn mức (100 triệu đồng) được trừ, phần vượt (20 triệu đồng) không được trừ.

IV. Điểm dễ nhầm về TNCN, thời hạn quyết toán và rủi ro kê khai sai

1. Phân biệt chi chung và chi theo từng cá nhân

Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên là doanh nghiệp chi cho tập thể hay chi cho từng người. Cần phân biệt:

  • Chi tổ chức chung cho tập thể người lao động, không xác định đích danh từng cá nhân: thường không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của từng người lao động.
  • Chi ghi rõ cho từng cá nhân hoặc mang tính hưởng thụ cá nhân riêng biệt: có thể phát sinh nghĩa vụ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Nếu hồ sơ du lịch ghi rõ tên từng người nhận quyền lợi, ngoài TNDN còn phát sinh thêm vướng mắc về TNCN.

2. Thời hạn quyết toán và lưu ý xử phạt

Kê khai sai chi phí phúc lợi không chỉ bị loại chi phí mà còn có thể phát sinh xử phạt và tiền chậm nộp thuế nếu có.

Mốc thời gian cần nhớ: hồ sơ quyết toán thuế TNDN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tương ứng 31/03/2026 theo mốc dữ liệu áp dụng hiện hành.

Về xử phạt kê khai sai chi phí phúc lợi, mức phạt có thể từ 500.000 đồng đến 8.000.000 đồng tùy mức độ sai sót, đồng thời có thể cộng tiền chậm nộp thuế nếu phát sinh số thuế thiếu.

Lưu ý quan trọng:

  • Nhầm giữa chi chung cho tập thể và chi riêng cho từng cá nhân dẫn đến xử lý sai về TNCN.
  • Không cộng tổng chi phúc lợi cả năm để đối chiếu trần 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện.
  • Thiếu hợp đồng du lịch, danh sách người lao động, hóa đơn thanh toán hoặc chứng từ chuyển khoản.

Công ty tổ chức đi du lịch, nghỉ mát cho nhân viên vẫn có thể được trừ thuế TNDN, nhưng nên kiểm tra đồng thời 3 điểm: hồ sơ chứng từ, hạn mức chi phúc lợi và cách xác định đối tượng hưởng để tránh bị loại chi phí khi quyết toán.

  • Điểm d khoản 4 Điều 10; điểm d1, d2 khoản 4 Điều 10 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
  • Khoản 3 Điều 9 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
  • Khoản 4 Điều 1 – Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC
  • Điểm a khoản 2 Điều 44 – Luật Quản lý thuế 2019
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác