Skip links

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bao gồm những khoản nào?

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH không chỉ là lương cơ bản. Với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, khoản làm căn cứ đóng thường gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lươngkhoản bổ sung khác nếu khoản đó xác định được số tiền cụ thể, được ghi nhận trong hợp đồng lao độngtrả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ lương. Trên thực tế, doanh nghiệp thường chỉ đóng trên lương cơ bản, bỏ sót các khoản phụ cấp cố định và bổ sung ổn định.

I. Bảng tra cứu nhanh các khoản tính đóng BHXH

Nhóm đối tượng Khoản làm căn cứ đóng BHXH Điểm cần chú ý
Người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định Mức lương theo công việc hoặc chức danh; phụ cấp lương; các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể, thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên và ổn định trong mỗi kỳ lương Không tính các khoản biến động theo năng suất, quá trình làm việc hoặc chất lượng thực hiện công việc
Người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước Tiền lương theo chức vụ, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp theo quy định áp dụng cho nhóm này Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này khi áp cách tính của khối doanh nghiệp sang nhóm hưởng lương theo Nhà nước
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố Mức phụ cấp hằng tháng Nếu thấp hơn mức tối thiểu luật định thì áp dụng theo mức tối thiểu tương ứng

Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

II. Các khoản bao gồm và không bao gồm

1. Các khoản bao gồm

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh: tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh đã thỏa thuận.
  • Phụ cấp lương: dùng để bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chính chưa phản ánh hoặc phản ánh chưa đầy đủ.
  • Các khoản bổ sung khác: được tính khi đồng thời có đủ các dấu hiệu sau: xác định được mức tiền cụ thể; được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; trả thường xuyên; trả ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

2. Các khoản không bao gồm

  • Khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động.
  • Khoản phụ cấp hoặc khoản bổ sung phụ thuộc vào quá trình làm việc.
  • Khoản phụ cấp hoặc khoản bổ sung phụ thuộc vào chất lượng thực hiện công việc.
  • Ví dụ thực tế thường gặp: thưởng năng suất biến động, tiền ăn giữa ca nếu là phúc lợi, hỗ trợ xăng xe không cố định.

Ví dụ thực tế

Mức lương chức danh 8.000.000 đồng/tháng + phụ cấp trách nhiệm 1.500.000 đồng/tháng + khoản bổ sung ổn định 500.000 đồng/tháng = 10.000.000 đồng làm căn cứ đóng BHXH. Không cộng các khoản biến động hoặc mang tính phúc lợi như thưởng năng suất thay đổi theo tháng, tiền ăn giữa ca là phúc lợi hoặc hỗ trợ xăng xe không cố định.

III. Lưu ý khi xác định tiền lương đóng BHXH

1. Mức sàn, mức trần và trường hợp làm việc không trọn thời gian

Khi rà soát hồ sơ, cần lưu ý: nếu thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc thì mức tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu; nếu tiền lương cao thì mức tối đa dùng để đóng bằng 20 lần mức tham chiếu. Trường hợp làm việc không trọn thời gian nhưng vẫn thuộc đối tượng tham gia và có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất, thì đóng trên cơ sở tiền lương thực tế làm căn cứ đóng.

2. Lỗi hay gặp khi kê khai

  • Chỉ đóng trên lương cơ bản mà bỏ sót phụ cấp hoặc khoản bổ sung cố định.
  • Ghi phụ cấp cao nhưng bản chất là lương để làm thấp căn cứ đóng.
  • Đóng thấp hơn thực tế dễ dẫn đến bị truy thu khi đối chiếu hợp đồng lao động và bảng lương.
  • Nhầm khoản thưởng hoặc phúc lợi vào căn cứ đóng.

Lưu ý quan trọng

Chúng tôi khuyến nghị bạn kiểm tra kỹ hợp đồng lao động, bảng lương và cách đặt tên từng khoản thu nhập. Phần này hay bị bỏ sót ở các khoản bổ sung trả đều hằng tháng nhưng không mô tả rõ trong hợp đồng. Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là về khoản cố định, khoản biến động và căn cứ tách các khoản này.

  • Khoản 1 Điều 31; Điểm b Khoản 1 Điều 31 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điểm l Khoản 1 Điều 2; Khoản 13 Điều 141 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 1 Điều 7; Điều 7 – Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Điều 8 – Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết cách phân loại tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung để xác định đóng BHXH bắt buộc từ 01/07/2025 theo Luật BHXH 2024 mới...

Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội, cách tính theo lương, tỷ lệ DN – NLĐ, mốc áp dụng luật mới và lưu ý hồ sơ doanh nghiệp cần...

Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác