Skip links

Lương tháng 13 có phải đóng BHXH không?

Thông thường, lương tháng 13 không được tính vào căn cứ đóng BHXH bắt buộc vì khoản này mang bản chất là tiền thưởng theo kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc, không phải khoản trả cố định và thường xuyên hằng tháng. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn khi đặt tên khoản chi là “lương tháng 13” nhưng cách ghi nhận trong hợp đồng và bảng lương lại giống một khoản lương cố định.

Cần lưu ý: nếu khoản gọi là “lương tháng 13” chỉ chi vào cuối năm, phụ thuộc kết quả công việc hoặc kết quả kinh doanh, khoản này thường không tính đóng BHXH. Ngược lại, nếu đó là khoản được thỏa thuận trả cố định, xác định được mức tiền và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ lương thì cần xem xét tính vào tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách hiểu Khả năng tính đóng BHXH
Lương tháng 13 chi cuối năm theo kết quả công việc Khoản thưởng Thường không tính
Lương tháng 13 phụ thuộc kết quả sản xuất, kinh doanh Khoản thưởng biến động Thường không tính
Khoản mang tên “lương tháng 13” nhưng ghi rõ trong hợp đồng là trả cố định Có tính chất tiền lương Cần xem xét tính vào căn cứ đóng BHXH
Khoản trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ lương Khoản bổ sung mang tính lương Có cơ sở xem xét tính đóng BHXH

II. Căn cứ xác định khoản nào tính đóng BHXH

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc gồm các nhóm khoản sau:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
  • Phụ cấp lương.
  • Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Không thuộc căn cứ này là các khoản phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc, chất lượng thực hiện công việc, hoặc các khoản có tính chất phúc lợi, hỗ trợ, thưởng. Doanh nghiệp thường sai ở điểm này: chỉ nhìn tên khoản chi để kết luận, trong khi cơ quan quản lý thường nhìn vào bản chất trả lươngcách thỏa thuận trong hồ sơ lao động.

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

III. Phân biệt lương tháng 13 với tiền thưởng

Theo cách hiểu đang áp dụng, thưởng là khoản người sử dụng lao động chi cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc. Vì vậy, lương tháng 13 trên thực tế thường được xếp vào nhóm tiền thưởng, nên không mặc nhiên là tiền lương tháng đóng BHXH.

Cùng là tên gọi “lương tháng 13”, nhưng nếu doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận đây là khoản trả cố định, có tính lương, mức tiền xác định rõ và chi trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương, thì khi đó không nên chỉ nhìn tên khoản chi mà bỏ qua bản chất thực tế.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp thưởng cho người lao động một khoản tương đương 1 tháng lương vào cuối năm do hoàn thành tốt công việc. Trường hợp này, khoản chi mang tính thưởng theo kết quả làm việc nên không tính vào căn cứ đóng BHXH hằng tháng.

IV. Lưu ý khi kiểm tra hồ sơ tiền lương

  • Dễ sai nhất là nhầm lương tháng 13 với khoản phụ cấp hoặc khoản bổ sung trả cố định hằng tháng.
  • Nếu tên gọi là lương tháng 13 nhưng thực tế được ghi nhận như một khoản lương cố định trong hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng hoặc quy chế lương, cần rà soát lại cách tính đóng BHXH.
  • Lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn gặp là chỉ căn cứ vào tên khoản chi trên bảng lương mà không đối chiếu với tần suất chi trả và điều kiện hưởng.
  • Nên kiểm tra đồng thời hợp đồng lao động, quy chế lương thưởng, bảng lương và cách chi trả thực tế để tránh xác định sai căn cứ đóng.

Lưu ý quan trọng

Lương tháng 13 thường không tính đóng BHXH nếu là khoản thưởng cuối năm. Tuy nhiên, nếu khoản này được thỏa thuận là khoản trả cố định, xác định được mức tiền và trả thường xuyên, ổn định như lương hằng tháng, thì cần xem xét lại. Khi rà soát hồ sơ lao động và BHXH, đây là một điểm thường được kiểm tra đầu tiên.

  • Khoản 1 Điều 31; Điểm đ Khoản 1 Điều 31 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 1 Điều 7 – Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Điều 104 – Bộ luật Lao động năm 2019
  • Khoản 26 Điều 1 – Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Công văn 560/LĐTBXH-BHXH ngày 06/02/2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác