Skip links

Khi đăng ký chi nhánh ở tỉnh khác, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh, quyết định thành lập, biên bản họp tương ứng với loại hình doanh nghiệpgiấy tờ pháp lý của người đứng đầu chi nhánh, trừ trường hợp đã kê khai số định danh cá nhân và dữ liệu đã được kết nối, xác thực. Thiếu một trong các giấy tờ này, hồ sơ sẽ bị trả lại.

I. Bảng tra cứu nhanh hồ sơ và thời hạn

Nội dung Thông tin cần biết
Nơi nộp hồ sơ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh
Thời hạn nộp hồ sơ Trong 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp ra quyết định thành lập chi nhánh
Thời hạn giải quyết Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Mẫu biểu Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC
Phương thức nộp Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; ngoài ra có thể nộp trực tiếp hoặc bưu chính nếu được tiếp nhận

Mốc thời gian cần nhớ: nộp hồ sơ trong 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập chi nhánh; hồ sơ hợp lệ thường được xử lý trong 03 ngày làm việc.

II. Hồ sơ đăng ký chi nhánh ở tỉnh khác

1. Bộ hồ sơ cơ bản

  • Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh theo Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
  • Bản sao quyết định thành lập chi nhánh.
  • Bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, trừ trường hợp loại hình doanh nghiệp chỉ cần quyết định của chủ sở hữu hoặc chủ doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh.

Cần kiểm tra kỹ tài liệu về người đứng đầu chi nhánh và biên bản họp, đảm bảo đúng chủ thể ký.

2. Trường hợp được lược giấy tờ của người đứng đầu chi nhánh

Nếu doanh nghiệp kê khai số định danh cá nhân của người đứng đầu chi nhánh và thông tin đã được kết nối, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hồ sơ không kèm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh.

3. Hồ sơ theo từng loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp Tài liệu về quyết định thành lập chi nhánh
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên
Công ty hợp danh Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên
Công ty cổ phần Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bản sao quyết định của chủ sở hữu công ty
Doanh nghiệp tư nhân Quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân

Nếu doanh nghiệp thuộc lĩnh vực đặc thù như doanh nghiệp xã hội, chứng khoán hoặc có yêu cầu riêng từ pháp luật chuyên ngành, hồ sơ cần thêm tài liệu, chấp thuận hoặc cam kết tương ứng.

III. Trình tự thực hiện

  1. Doanh nghiệp ban hành quyết định thành lập chi nhánh và chuẩn bị đủ hồ sơ theo loại hình.
  2. Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh.
  3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
  4. Nếu hồ sơ hợp lệ, trong 03 ngày làm việc doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

Phương thức nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được ưu tiên. Doanh nghiệp cần nộp trong vòng 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập, không nên chờ hoàn tất nội bộ rồi mới nộp.

Lưu ý quan trọng

  • Mẫu áp dụng cho chi nhánh trong nước là Mẫu số 17.
  • Mẫu số 18 là thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, không phải mẫu dùng cho trường hợp này.
  • Chi nhánh không có vốn điều lệ riêng.
  • Việc chậm nộp hồ sơ trong thời hạn luật định có thể phát sinh rủi ro xử phạt vi phạm hành chính.

IV. Việc cần làm sau khi được cấp đăng ký hoạt động chi nhánh

  • Kê khai, đăng ký thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo mô hình hạch toán, phụ thuộc áp dụng.
  • Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động tại chi nhánh nếu có sử dụng lao động thuộc diện tham gia.
  • Khắc và sử dụng con dấu của chi nhánh nếu doanh nghiệp có nhu cầu.

Sau khi có giấy chứng nhận, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và lao động. Khi soát lại hồ sơ trước khi nộp, cần kiểm tra 3 điểm: đúng mẫu, đúng chủ thể ký, đúng loại biên bản họp.

  • Khoản 2 Điều 45 – Luật số 59/2020/QH14: Luật Doanh nghiệp
  • Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 30 – Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
  • Khoản 1 Điều 11 – Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
  • Mẫu số 17 và Mẫu số 18 Phụ lục I – Thông tư số 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính: Ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Việc nắm được hồ sơ, thủ tục thành lập chi nhánh công ty sẽ giúp bạn hiểu rõ các điều kiện cần thiết sẽ tránh được sai sót trong quá...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác