Skip links

Công ty chậm đóng BHXH thì người lao động có được hưởng chế độ ốm đau không?

Có. Người lao động vẫn được hưởng chế độ ốm đau nếu đang tham gia BHXH bắt buộc và đủ điều kiện. Công ty chậm đóng BHXH không làm mất quyền hưởng, nhưng thực tế hồ sơ thường bị chậm cho đến khi đơn vị đóng đủ số tiền còn thiếu và lãi chậm đóng.

Nếu doanh nghiệp đang nợ BHXH, cơ quan BHXH thường chỉ xác nhận quá trình đến thời điểm đã đóng. Sau khi đơn vị truy đóng xong, hồ sơ sẽ được xác nhận bổ sung để giải quyết chế độ. Nhiều người lao động lầm tưởng mình bị mất chế độ, nhưng vướng mắc nằm ở tiến độ đóng và hoàn tất hồ sơ của doanh nghiệp.

Chậm đóng BHXH không phải căn cứ để tước quyền hưởng chế độ ốm đau nếu người lao động đủ điều kiện.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Thông tin cần biết
Quyền hưởng chế độ ốm đau Vẫn được hưởng nếu đủ điều kiện
Ảnh hưởng của việc công ty chậm đóng Có thể làm chậm thời điểm giải quyết hồ sơ
Doanh nghiệp đang nợ BHXH Cần đóng đủ số tiền chậm đóng và lãi để cơ quan BHXH xác nhận, giải quyết
Mức nộp thêm do chậm đóng 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng
Hồ sơ người lao động cần có Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
Hồ sơ đơn vị lập Danh sách đề nghị giải quyết mẫu 01B-HSB
Thời hạn người lao động nộp hồ sơ Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc
Thời hạn đơn vị nộp hồ sơ 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Thời hạn cơ quan BHXH giải quyết 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

II. Điều kiện để vẫn được hưởng chế độ ốm đau

1. Các trường hợp được xem xét hưởng

  • Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc.
  • Bị ốm đau hoặc tai nạn mà không phải tai nạn lao động và phải nghỉ việc, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
  • Nghỉ để chăm con dưới 07 tuổi bị ốm đau cũng thuộc trường hợp được hưởng.

2. Các trường hợp không thuộc diện hưởng

  • Nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe.
  • Nghỉ việc do say rượu.
  • Nghỉ việc do sử dụng chất ma túy hoặc chất gây nghiện theo quy định.

Ví dụ thực tế

Một lao động nghỉ ốm có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đầy đủ, nhưng công ty đang nợ tiền BHXH nhiều tháng. Trường hợp này, quyền hưởng của người lao động vẫn còn, nhưng hồ sơ thực tế dễ bị treo đến khi doanh nghiệp truy đóng xong phần còn thiếu.

Lưu ý quan trọng

Thuận Thiên lưu ý: nhiều hồ sơ bị chậm không phải do giấy tờ y tế sai, mà do đơn vị chưa hoàn tất nghĩa vụ đóng BHXH hoặc nộp hồ sơ muộn.

III. Mức hưởng, thời gian hưởng và những lưu ý

1. Mức hưởng chế độ ốm đau

Mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng đối với thời gian hưởng cơ bản là 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Công thức tính: Mức hưởng 1 ngày = mức hưởng theo tháng / 24 ngày.

  • Nghỉ dưới 1/2 ngày thì tính 1/2 ngày.
  • Nghỉ từ 1/2 ngày đến dưới 1 ngày thì tính 1 ngày.

Đối với trường hợp mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, sau khi hết thời gian hưởng cơ bản vẫn có thể được hưởng tiếp nhưng mức hưởng giảm theo số năm đã đóng BHXH:

  • Đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên: hưởng tiếp 65%.
  • Đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm: hưởng tiếp 55%.
  • Đã đóng BHXH dưới 15 năm: hưởng tiếp 50%.

2. Thời gian hưởng cơ bản

Trường hợp Thời gian hưởng tối đa
Làm việc trong điều kiện bình thường, đóng BHXH dưới 15 năm 30 ngày/năm
Làm việc trong điều kiện bình thường, đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm 40 ngày/năm
Làm việc trong điều kiện bình thường, đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên 60 ngày/năm
Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn Cộng thêm 10 ngày so với từng mốc tương ứng

Đối với trường hợp chăm con dưới 07 tuổi bị ốm:

Độ tuổi của con Thời gian hưởng tối đa
Dưới 03 tuổi 20 ngày làm việc/năm cho mỗi con
Từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi 15 ngày làm việc/năm cho mỗi con

Lưu ý quan trọng

Phần này hay bị nhầm ở chỗ bệnh dài ngày. Quy định cũ về mức hưởng tối đa 180 ngày/năm không còn áp dụng; cách hiểu đúng là hết thời gian hưởng cơ bản thì có thể được hưởng tiếp với mức giảm theo thời gian đã đóng BHXH.

IV. Hồ sơ, thời hạn nộp và trách nhiệm của doanh nghiệp chậm đóng

1. Hồ sơ cần nộp

  • Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do người lao động nộp.
  • Danh sách đề nghị giải quyết mẫu 01B-HSB do đơn vị sử dụng lao động lập.

2. Thời hạn xử lý hồ sơ

Chủ thể Thời hạn
Người lao động nộp cho đơn vị Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc
Đơn vị nộp cho cơ quan BHXH 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Cơ quan BHXH giải quyết 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3. Trách nhiệm khi công ty chậm đóng BHXH

  • Đơn vị chậm đóng BHXH cần đóng đủ số tiền còn thiếu.
  • Ngoài ra còn nộp thêm khoản tiền 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng.
  • Nếu đơn vị nộp hồ sơ chậm hoặc làm chậm việc hưởng của người lao động, đơn vị cần giải trình và có thể phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định.
  • Doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và chịu các hậu quả pháp lý liên quan.

Trong thực tế, nếu công ty vừa nợ BHXH vừa nộp hồ sơ muộn thì thời gian chi trả thường kéo dài hơn. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vướng, nhất là khi bộ phận nhân sự không theo dõi sát thời điểm người lao động quay lại làm việc.

Mức phạt hành chính: từ 12%-30% số tiền phải đóng, tùy cá nhân/tổ chức, tối đa 75-150 triệu đồng; đồng thời phải nộp lãi 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng.

Ví dụ thực tế

Nếu bạn đã nộp đủ giấy ra viện đúng hạn nhưng công ty chưa truy đóng BHXH, cơ quan BHXH có thể mới xác nhận quá trình đến thời điểm đã đóng. Sau khi thu hồi nợ xong, phần xác nhận còn thiếu sẽ được bổ sung để tiếp tục giải quyết chế độ.

Lưu ý quan trọng

Nếu đang gặp tình huống công ty chậm đóng, bạn vẫn nên nộp hồ sơ đúng thời hạn cho đơn vị để tránh phát sinh tranh cãi về việc nộp muộn. Thuận Thiên thường thấy doanh nghiệp lệch: người lao động chờ công ty đóng xong mới nộp hồ sơ, dẫn đến hồ sơ bị kéo dài không cần thiết.

  • Khoản 1 Điều 25; Điều 102 – Luật số 58/2014/QH13: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 40; Điều 42; Điều 43; Điều 45; Điều 47; Điều 48 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điểm 1.2 khoản 1 Điều 46 – Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm Quyết định 595/QĐ-BHXH (đã được sửa đổi, bổ sung)
  • Phụ lục I – Quyết định 2222/QĐ-BHXH (sửa đổi bởi Quyết định 313/QĐ-BHXH)
  • Nghị định số 274/2025/NĐ-CP; Nghị định 12/2022/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Nghỉ phép năm chưa dùng hết xử lý thế nào, khi nào được chuyển năm sau, khi nào được thanh toán và ai quyết định lịch nghỉ?

...
Tổng hợp chi tiết chế độ ốm đau & nghỉ chăm con ốm từ 01/7/2025. Hướng dẫn đầy đủ mức hưởng, thời gian nghỉ, hồ sơ và thủ tục giải...

Hướng dẫn cách tính lương hưu 2026: công thức, tuổi nghỉ hưu, tỷ lệ hưởng, mức bình quân đóng BHXH và các thay đổi cần lưu ý.

...

Quy định nghỉ phép năm mới nhất: số ngày nghỉ, cách tính, tăng theo thâm niên, gộp phép và thanh toán ngày chưa nghỉ.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác