Xác định đối tượng không phải đóng BHXH theo luật mới, tránh nhầm lẫn hợp đồng, part-time, thử việc và rủi ro truy thu.

Tóm tắt các ý chính

  • Khung áp dụng hiện hành là Luật BHXH 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, cùng hiệu lực từ 01/07/2025; đây là nền để xác định ai thuộc hay không thuộc BHXH bắt buộc.
  • Không được nhìn tên hợp đồng rồi kết luận; phải xét bản chất quan hệ, mức độ quản lý, thời hạn hợp đồng và cách trả tiền để tránh sai nhóm.
  • Hợp đồng dưới 01 tháng, thử việc riêng, giúp việc gia đình, part-time dưới ngưỡng lương đóng thấp nhất là các tình huống loại trừ hay gặp, nhưng mỗi nhóm có điều kiện riêng.
  • Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng có thể không thuộc diện bắt buộc, nhưng cần đúng loại quyết định hưởng, không suy rộng theo cảm tính.
  • Người lao động nước ngoài có ngưỡng riêng là từ đủ 12 tháng; không áp ngưỡng 01 tháng như lao động Việt Nam.
  • Phân loại sai có thể kéo theo truy thu, khoản 0,03%/ngày, xử phạt hành chính và bồi thường thiệt hại, nên kiểm tra hồ sơ trước khi chốt danh sách tham gia.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

Từ 01/07/2025, khung xác định đối tượng không phải đóng BHXH đã chuyển sang Luật BHXH 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP; bài cần ưu tiên cách phân loại theo bản chất quan hệ, không theo tên gọi hợp đồng. Điểm nổi bật mới là ngưỡng xử lý riêng cho lao động nước ngoài từ đủ 12 tháng.

Thuận Thiên sẽ giúp bạn xác định đối tượng không phải đóng BHXH theo quy định hiện hành, phân biệt nhóm thực sự không thuộc diện bắt buộc, nhóm chỉ tạm thời không đóng trong một tháng, và nhóm dễ nhầm khi ký hợp đồng hay bố trí nhân sự.

Không phải cứ ghi tên hợp đồng là “cộng tác viên”, “dịch vụ”, “thử việc” hay “part-time” là đã miễn đóng BHXH. Cách xác định đúng dựa trên bản chất quan hệ, thời hạn hợp đồng, mức tiền lương, tư cách hưởng lương hưu/trợ cấp và các trường hợp loại trừ theo luật.

Rủi ro lớn nhất không nằm ở việc đóng thêm vài tháng, mà là phân loại sai ngay từ đầu. Khi đó, doanh nghiệp có thể bị truy thu, phát sinh khoản tiền 0,03%/ngày trên số tiền chậm hoặc trốn đóng, và người lao động cũng có thể bị ảnh hưởng quyền lợi hưu trí, thai sản, tử tuất về sau.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 – ngày hiệu lực 01/07/2025, quy định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, và xử lý vi phạm liên quan.
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP – ngày hiệu lực 01/07/2025, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc.
  • Nghị định 274/2025/NĐ-CP – ngày hiệu lực 30/11/2025, hướng dẫn chi tiết về chậm đóng, trốn đóng và thu khoản tiền 0,03%/ngày.
  • Bộ luật Lao động 2019 – ngày hiệu lực 01/01/2021, dùng để đối chiếu bản chất quan hệ lao động, thử việc và hợp đồng lao động.
  • Thông tư 11/2025/TT-BNV – ngày hiệu lực 01/07/2025, hướng dẫn thực hiện BHXH tự nguyện.

I. Bảng tra cứu nhanh: ai không phải đóng BHXH, ai chỉ tạm thời không đóng?

Muốn xác định nhanh, bạn có thể đi theo 3 tầng sau: không thuộc diện bắt buộc, thuộc diện bắt buộc nhưng tháng đó không phải đóng, và có thể tham gia BHXH tự nguyện nếu không thuộc diện bắt buộc.

Đối tượng / tình huống Có thuộc BHXH bắt buộc không Ghi chú thực tế
Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên Không được loại trừ chỉ vì đổi tên hợp đồng thành cộng tác viên hay dịch vụ nếu bản chất vẫn là quan hệ lao động.
Người lao động có hợp đồng xác định thời hạn dưới 01 tháng Không Vẫn cần kiểm tra xem người đó có thuộc nhóm bắt buộc khác hay không.
Người làm việc theo hợp đồng thử việc riêng Không Nếu thử việc chỉ là điều khoản trong hợp đồng lao động thì vẫn tính theo hợp đồng lao động đó.
Người làm việc không trọn thời gian có lương trong tháng thấp hơn mức làm căn cứ đóng thấp nhất Không Đây là loại trừ có điều kiện, không phải miễn chung cho mọi lao động bán thời gian.
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng thuộc nhóm luật định Không Phải kiểm tra đúng loại quyết định hưởng, không suy rộng cho mọi khoản hỗ trợ xã hội.
Lao động là người giúp việc gia đình Không Loại trừ theo tư cách công việc.
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hợp đồng từ đủ 12 tháng Có, trừ các ngoại lệ luật định Không áp ngưỡng 01 tháng như lao động Việt Nam.
Chủ hộ kinh doanh / người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương Có, nhưng phụ thuộc tuổi nghỉ hưu và lộ trình áp dụng Cần tách riêng theo thời điểm áp dụng.

II. Nguyên tắc chung để xác định đối tượng không phải đóng BHXH

1. Nhìn vào bản chất quan hệ, không nhìn vào cái tên trên giấy tờ

Một sai sót phổ biến khi doanh nghiệp tối ưu chi phí nhân sự là nhầm lẫn tên hợp đồng. Một hợp đồng ghi “dịch vụ”, “khoán việc” hay “cộng tác viên” chưa đủ để loại khỏi BHXH nếu thực tế vẫn có đủ dấu hiệu của quan hệ lao động.

  • Có trả công hoặc tiền lương đều đặn.
  • Có sự quản lý, điều hành, giám sát từ một bên.
  • Có phân công công việc, chấm công, kiểm soát giờ làm hoặc địa điểm làm việc.

Ví dụ thực tế: một người ký “hợp đồng cộng tác viên” nhưng làm cố định tại văn phòng, báo cáo hàng ngày, xin duyệt lịch nghỉ, nhận lương theo tháng. Trường hợp này rất dễ bị nhìn nhận là quan hệ lao động thực tế, không thể chỉ dựa vào tên hợp đồng để loại khỏi BHXH.

2. Phân biệt “không thuộc diện bắt buộc” với “tháng đó không phải đóng”

Hai khái niệm này khác nhau. Không thuộc diện bắt buộc nghĩa là người đó nằm ngoài nhóm tham gia BHXH bắt buộc. Còn tháng đó không phải đóng chỉ là tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ, không làm mất đi tư cách thuộc diện bắt buộc.

  • Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng có thể không phải đóng tháng đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác về việc vẫn đóng.
  • Một số thời gian nghỉ thai sản từ 14 ngày trở lên vẫn được tính là thời gian đóng theo cơ chế của luật.

Khi kiểm tra hồ sơ, bạn cần lưu ý: nếu bạn chỉ thấy bảng lương giảm mạnh trong một tháng, đừng vội kết luận người lao động không thuộc diện BHXH. Cần đối chiếu thêm chế độ nghỉ, ngày công, và thỏa thuận giữa hai bên.

Việc nắm rõ các đối tượng không phải đóng BHXH bắt buộc giúp doanh nghiệp và người lao động hiểu đúng quyền lợi và nghĩa vụ của mình, tránh rủi ro bị xử phạt hành chính

III. Phân loại theo loại hợp đồng và thời hạn hợp đồng

1. Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 01 tháng

Người Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 01 tháng không thuộc nhóm tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024. Đây là ngưỡng thời hạn quan trọng khi rà soát lao động ngắn hạn.

  • Nếu hợp đồng đạt từ đủ 01 tháng trở lên, người lao động thường đi vào diện bắt buộc theo quy tắc chung.
  • Nếu hợp đồng bị chia nhỏ để né ngưỡng 01 tháng nhưng thực tế là làm liên tục, cơ quan BHXH có thể xem xét theo bản chất quan hệ.

Một rủi ro thường thấy là doanh nghiệp ký liên tiếp nhiều hợp đồng 15–20 ngày để tránh đóng BHXH. Cách làm này không an toàn vì tổng thể thực tế có thể vẫn bị đánh giá là quan hệ lao động ổn định.

2. Hợp đồng dịch vụ, khoán việc, cộng tác viên

Nhóm này chỉ thực sự không thuộc BHXH bắt buộc khi quan hệ mang bản chất dân sự đúng nghĩa: người thực hiện tự chủ về thời gian, cách làm, nhận kết quả theo sản phẩm và không bị quản lý như người lao động.

  • Tự chọn thời gian làm việc, không chấm công.
  • Nhận tiền theo sản phẩm, khối lượng, kết quả.
  • Không bị điều hành như nhân sự nội bộ.

Ngược lại, chỉ cần còn các dấu hiệu quản lý chặt, phân ca, duyệt nghỉ, kiểm soát tiến độ như nhân viên thì rất khó coi là quan hệ dân sự thuần túy.

3. Hợp đồng thử việc riêng

Người làm việc theo hợp đồng thử việc riêng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Nhưng nếu thử việc chỉ là một điều khoản nằm trong hợp đồng lao động vốn thuộc diện bắt buộc, thì phải xử lý theo hợp đồng lao động đó.

  • Thử việc riêng: thường không phát sinh BHXH bắt buộc.
  • Thử việc trong hợp đồng lao động: vẫn có thể phải đóng ngay từ thời gian thử việc.

Nhiều doanh nghiệp nghĩ chỉ sau khi qua thử việc mới đóng. Thực tế, nếu hai bên đã ký hợp đồng lao động có nội dung thử việc, việc đóng BHXH có thể đã phát sinh theo hợp đồng chính.

4. Lao động không trọn thời gian và ngưỡng tiền lương

Người làm việc không trọn thời gian theo hợp đồng từ đủ 01 tháng nhưng có tiền lương trong tháng thấp hơn mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì không thuộc diện bắt buộc. Nếu tiền lương đạt hoặc vượt ngưỡng này thì lại đi vào diện bắt buộc.

  • Không được tự lấy “thu nhập thực nhận” để thay thế cho căn cứ tính đóng.
  • Phải đối chiếu đúng mức lương làm căn cứ đóng theo khung hiện hành.

Bạn có thể kiểm tra nhanh bằng công thức: nếu lao động part-time có hợp đồng từ đủ 01 tháng, hãy so tiền lương tháng ghi trong hồ sơ với mức lương làm căn cứ đóng thấp nhất; thấp hơn thì loại trừ, bằng hoặc cao hơn thì xem là thuộc diện bắt buộc.

IV. Nhóm đặc thù không thuộc hoặc chỉ thuộc khi thỏa điều kiện riêng

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng

Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng theo nhóm luật định không thuộc BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, hồ sơ cần xác định đúng loại quyết định hưởng, vì không phải mọi khoản tiền nhận đều tạo ra loại trừ.

  • Cần kiểm tra quyết định hưởng và nhóm trợ cấp cụ thể.
  • Không nên suy rộng từ các khoản hỗ trợ xã hội thông thường.

Một người đã nghỉ hưu nhưng vẫn đi làm theo hợp đồng mới. Khi đó, phần “đang hưởng lương hưu” là căn cứ loại trừ, nhưng doanh nghiệp vẫn nên rà kỹ xem người này có đồng thời rơi vào nhóm bắt buộc nào khác theo vị trí hoặc loại hợp đồng mới hay không.

2. Lao động là người giúp việc gia đình

Đây là nhóm được loại trừ trực tiếp. Điểm cần nhấn mạnh là loại trừ này chỉ áp dụng cho người giúp việc gia đình, không áp dụng cho mọi người làm việc tại nhà hay làm từ xa.

  • Giúp việc gia đình: thuộc nhóm không tham gia BHXH bắt buộc.
  • Làm việc tại nhà, làm online, làm từ xa: phải xét theo hợp đồng và bản chất quan hệ.

3. Người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Nhóm này không áp dụng ngưỡng 01 tháng như lao động Việt Nam. Người nước ngoài chỉ thuộc BHXH bắt buộc khi có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp loại trừ như di chuyển nội bộ doanh nghiệp, đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng, hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

  • Dưới 12 tháng: không thuộc nhóm bắt buộc theo tiêu chí này.
  • Từ đủ 12 tháng: phải rà thêm ba ngoại lệ luật định.

Một lỗi hay gặp là dùng cùng một mẫu hợp đồng cho lao động Việt Nam và lao động nước ngoài rồi áp chung ngưỡng 01 tháng. Cách này rất dễ sai ngay từ khâu phân loại.

V. Bảng đối chiếu nhanh: ai đóng, ai không đóng, ai có thể tự nguyện?

Nhóm BHXH bắt buộc BHXH tự nguyện Ghi chú
Người lao động không thuộc diện bắt buộc Không Có thể Áp dụng khi là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng.
Người làm việc theo HĐLĐ từ đủ 01 tháng Không dùng tự nguyện thay thế Phải theo diện bắt buộc nếu đủ điều kiện.
HĐLĐ dưới 01 tháng Không Có thể Vẫn phải kiểm tra các nhóm bắt buộc khác.
Thử việc riêng Không Có thể Khác với thử việc ghi trong HĐLĐ.
Người giúp việc gia đình Không Có thể Loại trừ trực tiếp theo luật.
Người hưởng lương hưu/ trợ cấp luật định Không Không áp dụng theo diện tự nguyện thông thường Cần đúng loại quyết định hưởng.

Bạn có thể kiểm tra nhanh: nếu hồ sơ rơi vào nhóm “không thuộc diện bắt buộc”, hãy đặt ba câu hỏi: hợp đồng này là loại gì, có bị quản lý như nhân viên không, và người đó có thuộc nhóm bắt buộc khác không. Sai một trong ba có thể dẫn đến kết luận sai.

VI. Rủi ro pháp lý khi phân loại sai đối tượng không phải đóng BHXH

Rủi ro của việc xếp sai nhóm không chỉ nằm ở tiền truy thu. Hiệu ứng dây chuyền bao gồm: chậm đóng kéo dài, hồ sơ bị rà soát lại, phát sinh tranh chấp lao động, và người lao động mất niềm tin vì quyền lợi bị treo.

  • Về tài chính: phải đóng đủ số tiền thiếu và nộp thêm khoản bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm hoặc trốn đóng.
  • Về hành chính: hành vi không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người thuộc diện tham gia có thể bị xử phạt.
  • Về trách nhiệm khác: nếu đủ yếu tố, còn có thể phát sinh trách nhiệm hình sự; đồng thời người sử dụng lao động có thể phải bồi thường thiệt hại cho người lao động.

0,03%/ngày không phải là con số để “ước chừng”. Chỉ cần sai một nhóm lao động hoặc một giai đoạn đóng, khoản phát sinh có thể tăng rất nhanh theo số ngày vi phạm.

Hệ quả với người lao động: khoảng trống đóng có thể làm chậm điều kiện hưởng hưu trí, tử tuất hoặc các chế độ khác cho đến khi quá trình đóng được khắc phục. Đây là phần nhiều doanh nghiệp chỉ nhận ra khi người lao động đã đi hỏi chốt sổ hoặc giải quyết chế độ.

VII. Quy trình xác minh an toàn trước khi kết luận không phải đóng

Thay vì kết luận bằng cảm tính, bạn nên đi theo 5 bước ngắn dưới đây để hạn chế rủi ro.

  1. Rà bản chất quan hệ: có quản lý, điều hành, chấm công, giao việc như nhân viên hay không.
  2. Kiểm tra loại hợp đồng: HĐLĐ, thử việc riêng, dịch vụ, khoán việc, cộng tác viên.
  3. So thời hạn và ngưỡng tiền lương: dưới 01 tháng, từ đủ 01 tháng, part-time thấp hơn ngưỡng, lao động nước ngoài từ đủ 12 tháng.
  4. Đối chiếu tư cách đặc thù: đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, người giúp việc gia đình, chủ hộ kinh doanh, người quản lý không hưởng lương.
  5. Lưu chứng cứ hồ sơ: hợp đồng, phụ lục, mô tả công việc, quy chế trả tiền, bảng chấm công, biên bản giao nhận sản phẩm, quyết định hưởng trợ cấp nếu có.

Nếu còn nghi ngờ, hãy gửi văn bản kèm hồ sơ thực tế đến cơ quan BHXH quản lý để xin hướng dẫn và lưu lại biên nhận, phản hồi chính thức. Cách này an toàn hơn nhiều so với tự suy đoán rồi chờ kiểm tra xử lý.

VIII. Case study thực tế: cộng tác viên, thử việc và part-time

Giả sử một doanh nghiệp có 3 người sau:

  • Người A ký hợp đồng cộng tác viên, làm việc tại nhà, giao sản phẩm theo tuần, tự chủ thời gian.
  • Người B ký thử việc riêng 30 ngày theo thỏa thuận thử việc tách biệt.
  • Người C làm part-time 2 buổi/ngày, hợp đồng 2 tháng, lương tháng thấp hơn mức làm căn cứ đóng thấp nhất.

Đối chiếu nhanh:

  • Người A: có thể không thuộc diện bắt buộc nếu đúng là quan hệ dân sự thuần túy, không quản lý như nhân viên.
  • Người B: không thuộc đối tượng bắt buộc nếu đúng là hợp đồng thử việc riêng.
  • Người C: không thuộc diện bắt buộc nếu tiền lương tháng thấp hơn ngưỡng làm căn cứ đóng thấp nhất; nếu tăng lương vượt ngưỡng thì chuyển sang diện bắt buộc.

Điểm mấu chốt: ba trường hợp trên đều nhìn “giống không phải đóng” ở bề ngoài, nhưng tiêu chí loại trừ khác nhau. Nếu hồ sơ bị gom chung một cách máy móc, rủi ro sai rất cao.

IX. Tóm tắt đối tượng không phải đóng BHXH

Đối tượng không phải đóng BHXH không phải là một danh sách cố định theo tên hợp đồng, mà phải phân loại theo bản chất quan hệ và nhóm luật định. Từ 01/07/2025, khung áp dụng chính là Luật BHXH 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Nếu bạn gặp hồ sơ chưa rõ, cách an toàn nhất là đối chiếu theo checklist hồ sơ thực tế, rồi xin hướng dẫn bằng văn bản từ cơ quan BHXH quản lý. Làm đúng từ đầu sẽ rẻ hơn nhiều so với sửa sai về sau.

Câu Hỏi Thường Gặp

Không chắc chắn. Chỉ khi quan hệ thực tế là dân sự đúng nghĩa, có tự chủ về thời gian, cách làm, nhận tiền theo sản phẩm và không bị quản lý như nhân viên thì mới có cơ sở loại khỏi BHXH bắt buộc.

Nếu là hợp đồng thử việc riêng thì thường không thuộc đối tượng bắt buộc. Nếu thử việc chỉ là một điều khoản trong hợp đồng lao động, cách xử lý theo hợp đồng lao động đó.

Không luôn luôn. Chỉ khi hợp đồng từ đủ 01 tháng nhưng tiền lương tháng thấp hơn mức làm căn cứ đóng thấp nhất thì mới thuộc nhóm không bắt buộc theo tiêu chí này.

Người đang hưởng lương hưu thuộc nhóm loại trừ khỏi BHXH bắt buộc theo quy định, nhưng vẫn nên rà lại hồ sơ để tránh nhầm với tư cách tham gia khác phát sinh đồng thời.

Không giống. Không đóng một tháng có thể chỉ là do không hưởng lương đủ số ngày hoặc là tình huống tạm thời; còn không phải đóng luôn là do người đó không thuộc diện bắt buộc ngay từ đầu.

Căn cứ pháp lý

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Danh sách đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7/2025? – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Hướng dẫn người lao động nước ngoài tham gia BHXH bắt buộc – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 1/7 – Nguồn: Báo Chính Phủ
  • Những điều cần biết về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện – Nguồn: Báo Chính Phủ
  • Tổng hợp các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026 – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Người lao động nào không phải đóng BHXH bắt buộc? – Nguồn: Luật Việt Nam
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.