Khi nhập khẩu rượu, bia, thuốc lá vào Việt Nam, các mặt hàng này thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Ở khâu nhập khẩu còn phát sinh thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT). Doanh nghiệp cần tính đủ các loại thuế ngay từ khi mở tờ khai để tránh sai sót, vì nhiều trường hợp chỉ nhìn thuế suất nhập khẩu mà bỏ sót thuế TTĐB.
I. Bảng tra cứu nhanh các loại thuế khi nhập khẩu
| Mặt hàng | Thuế tiêu thụ đặc biệt | Thuế nhập khẩu | VAT |
|---|---|---|---|
| Rượu | Có | Có, theo mã HS/thuế suất ưu đãi hoặc FTA nếu đủ điều kiện | Có |
| Bia | Có | Có, theo mã HS/thuế suất ưu đãi hoặc FTA nếu đủ điều kiện | Có |
| Thuốc lá | Có | Có, theo mã HS/thuế suất ưu đãi hoặc FTA nếu đủ điều kiện | Có |
Điểm chính cần nắm: Thuế đặc biệt chính đối với rượu, bia, thuốc lá là thuế tiêu thụ đặc biệt; còn VAT và thuế nhập khẩu là các sắc thuế đi kèm trong khâu nhập khẩu.
II. Mức thuế tiêu thụ đặc biệt cần lưu ý
1. Rượu và bia
| Nhóm hàng | Mức thuế theo lộ trình mới nhất |
|---|---|
| Rượu từ 20 độ trở lên | 65% → 70% → 75% → 80% → 85% → 90% |
| Rượu dưới 20 độ | 35% → 40% → 45% → 50% → 55% → 60% |
| Bia | 65% → 70% → 75% → 80% → 85% → 90% |
2. Thuốc lá
Thuốc lá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ 75%. Từ năm 2027, thuốc lá còn áp dụng thêm thuế tuyệt đối đối với thuốc lá điếu:
| Giai đoạn | Thuế tuyệt đối |
|---|---|
| Từ 01/01/2027 | 2.000 đồng/bao |
| Năm 2028 | Tăng theo lộ trình luật định |
| Năm 2029 | Tăng theo lộ trình luật định |
| Năm 2030 | Tăng theo lộ trình luật định |
| Từ năm 2031 | 10.000 đồng/bao |
Với thuốc lá thuộc diện áp dụng thuế tuyệt đối, số thuế TTĐB phải nộp được tính cả phần trăm và mức tuyệt đối. Doanh nghiệp cần lưu ý để tránh bị truy thu nếu chỉ tính một thành phần.
III. Cách tính ở khâu nhập khẩu và thời điểm nộp thuế
1. Giá tính thuế
- Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu.
- Thuế GTGT (VAT) được tính trên tổng giá trị sau khi đã cộng giá tính thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế TTĐB.
- Thời điểm xác định thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Ví dụ tính toán cụ thể và giải thích từng phần (minh họa):
Giả sử một lô hàng có giá tính thuế nhập khẩu là 1.000.000 đồng; mức thuế nhập khẩu áp dụng là 10% (tương đương 100.000 đồng); mức thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho mặt hàng là 65%.
- Bước 1 – Tính giá tính thuế TTĐB: Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu = 1.000.000 + 100.000 = 1.100.000 đồng. (Giải thích: “giá tính thuế nhập khẩu” là giá trị dùng để tính thuế NK; “thuế nhập khẩu” là số thuế NK phải nộp.)
- Bước 2 – Tính thuế TTĐB: Thuế TTĐB = 65% × Giá tính thuế TTĐB = 0,65 × 1.100.000 = 715.000 đồng.
- Bước 3 – Tính VAT: VAT được tính trên tổng giá trị sau khi đã cộng giá tính thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế TTĐB. Nếu VAT là 10% thì VAT = 10% × (1.100.000 + 715.000) = 0,10 × 1.815.000 = 181.500 đồng.
- Bước 4 – Tổng số thuế phải nộp (theo thứ tự thanh toán hải quan): thuế nhập khẩu 100.000 + thuế TTĐB 715.000 + VAT 181.500 = 996.500 đồng.
Ví dụ trên minh họa rõ ràng thứ tự và cách tính từng loại: (1) xác định giá tính thuế TTĐB bằng cách cộng thuế nhập khẩu vào giá tính thuế nhập khẩu; (2) tính thuế TTĐB theo tỷ lệ trên giá tính thuế TTĐB; (3) tính VAT trên tổng giá đã cộng cả thuế nhập khẩu và thuế TTĐB.
2. Thời hạn nộp và chậm nộp
Đối với hàng hóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định về thời hạn nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Thông thường, thuế được nộp trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng, trừ trường hợp được bảo lãnh với thời hạn tối đa 30 ngày.
Nếu chậm nộp thuế, tiền chậm nộp được tính với mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp. Chỉ cần chậm thời điểm nộp là đã phát sinh khoản phạt này.
Ví dụ thực tế
Một lô bia nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan không chỉ chịu thuế nhập khẩu. Cần cộng thêm thuế TTĐB, sau đó mới tính VAT trên tổng giá trị sau thuế. Nếu kế toán tính VAT trước khi cộng thuế TTĐB sẽ dẫn đến số thuế kê khai không khớp.
IV. Các trường hợp không thuộc diện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Một số trường hợp loại trừ có thể không áp dụng thuế TTĐB theo quy định tương ứng, gồm:
- Hàng quá cảnh.
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu theo quy định.
- Một số trường hợp hàng hóa đưa vào khu phi thuế quan theo quy định pháp luật.
- Hàng hóa chịu thuế TTĐB trong các trường hợp như: xuất khẩu trực tiếp; hàng viện trợ nhân đạo; quà biếu, quà tặng trong định mức; đồ dùng ngoại giao; hàng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu trợ và các trường hợp khác theo quy định.
Lưu ý quan trọng
Cùng là rượu, bia, thuốc lá nhưng không phải mọi lô hàng đều xử lý giống nhau nếu thuộc diện loại trừ. Doanh nghiệp cần kiểm tra mục đích nhập khẩu và bộ hồ sơ đi kèm, tránh nhầm lẫn chỉ dựa vào tên hàng.