Skip links

Nhận chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế TNCN không?

Người nhận chuyển nhượng cổ phần thường không phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm nhận chuyển nhượng, vì việc mua hoặc nhận cổ phần không tạo ra thu nhập chịu thuế cho bên nhận. Nghĩa vụ thuế thường phát sinh ở bên chuyển nhượng, tức bên bán cổ phần. Nếu sau này bên nhận tiếp tục bán lại cổ phần, khi đó mới xem xét nghĩa vụ thuế của họ với tư cách là bên chuyển nhượng.

I. Bảng tra cứu nhanh

Tình huống Người nộp thuế TNCN Cách xác định
Nhận/mua cổ phần Không phát sinh / Không áp dụng Thông thường không phát sinh thuế TNCN tại thời điểm nhận
Chuyển nhượng cổ phần được xác định là chuyển nhượng chứng khoán Bên chuyển nhượng Thuế TNCN = giá chuyển nhượng từng lần x 0,1%
Chuyển nhượng phần vốn không thuộc diện chuyển nhượng chứng khoán Bên chuyển nhượng Cá nhân cư trú áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế; nếu không xác định được giá mua và chi phí liên quan thì xác định bằng giá chuyển nhượng x 2%
Người nhận sau này bán lại cổ phần Người nhận tại thời điểm bán lại Khi đó người này trở thành bên chuyển nhượng và có thể phát sinh nghĩa vụ thuế

Mốc cần nhớ: với giao dịch được xác định là chuyển nhượng chứng khoán, mức thuế thường được xác định theo từng lần chuyển nhượng với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng, không phụ thuộc có lãi hay lỗ.

II. Khi nào người nhận chuyển nhượng không phải nộp thuế?

Bản chất của việc nhận chuyển nhượng cổ phần là mua hoặc nhận lại quyền sở hữu cổ phần, không phải khoản thu nhập phát sinh cho bên nhận tại thời điểm giao dịch. Trên thực tế, người mua thường hiểu nhầm mình cũng phải nộp thuế TNCN như bên bán. Phần này hay bị bỏ sót khi đọc hợp đồng chuyển nhượng, nhất là khi hai bên ghi chung chung về nghĩa vụ thuế.

  • Nếu bạn là bên mua/nhận cổ phần: thông thường không phát sinh thuế TNCN chỉ vì nhận cổ phần.
  • Nếu bạn là bên bán/chuyển nhượng: nghĩa vụ thuế phát sinh theo cách xác định tương ứng với bản chất giao dịch.
  • Nếu sau này bạn bán lại số cổ phần đã nhận: lúc đó mới xem xét thuế TNCN ở thời điểm bạn trở thành bên chuyển nhượng.

Ví dụ thực tế

A nhận chuyển nhượng cổ phần từ B theo hợp đồng đã hoàn tất thanh toán. Ở thời điểm A nhận cổ phần, A không phát sinh thuế TNCN chỉ vì đứng tên nhận cổ phần. Nghĩa vụ thuế nằm ở B là bên chuyển nhượng. Sau này nếu A bán lại cổ phần cho C, khi đó A mới là người có thể phát sinh thuế.

III. Cách tính thuế và điểm dễ nhầm khi xác định giao dịch

1. Trường hợp xác định là chuyển nhượng chứng khoán

Nếu giao dịch được xác định là chuyển nhượng chứng khoán, bên chuyển nhượng nộp thuế theo công thức:

Thuế TNCN = giá chuyển nhượng từng lần x 0,1%

Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ khoản này trong hồ sơ kê khai, vì nhiều người nghĩ chỉ khi có lãi mới bị tính thuế. Mức 0,1% tính trên giá chuyển nhượng từng lần, không phụ thuộc vào việc giao dịch có lãi hay lỗ.

2. Trường hợp là chuyển nhượng vốn, không phải chuyển nhượng chứng khoán

Nếu giao dịch là chuyển nhượng phần vốn trong tổ chức kinh tế không thuộc diện chuyển nhượng chứng khoán, cá nhân cư trú áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế. Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan, thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng x 2%.

Với cổ phần trong công ty cổ phần, thực tiễn thường xử lý theo nhóm chuyển nhượng chứng khoán. Tuy nhiên, vẫn nên đối chiếu bản chất giao dịch và cách áp dụng cụ thể trong từng hồ sơ để tránh xác định sai phương pháp tính thuế.

Lưu ý quan trọng

  • Đừng chỉ nhìn tên gọi trong hợp đồng mà bỏ qua bản chất giao dịch.
  • Đây là điểm dễ bị truy thu nếu kê khai nhầm giữa chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn.

IV. Hồ sơ, thời hạn và một số lưu ý thực hành

1. Biểu mẫu và thời hạn

Mẫu tờ khai áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là Mẫu 04/CNV-TNCN. Mẫu 06/TNCN dùng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Nội dung Mốc áp dụng
Cá nhân cư trú khai theo từng lần Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày hoàn tất giao dịch chuyển nhượng
Cá nhân cư trú khai theo năm Chậm nhất ngày 30/4 năm sau
Cá nhân không cư trú Khai từng lần, chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày hoàn tất giao dịch

2. Chậm nộp thì xử lý thế nào?

Tiền chậm nộp thuế được tính bằng 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp. Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể từ cảnh cáo nếu chậm từ 1-5 ngày, từ 2-5 triệu đồng nếu chậm 1-30 ngày, từ 5-8 triệu đồng nếu chậm 31-60 ngày, cùng các mức xử phạt tương ứng theo quy định xử phạt thuế hiện hành.

Ví dụ thực tế

Nhiều hồ sơ chỉ tập trung vào hợp đồng và chứng từ thanh toán mà quên mốc nộp tờ khai. Lúc thanh tra thường hỏi đầu tiên là ngày hoàn tất giao dịch, vì đây là căn cứ để tính hạn nộp hồ sơ và tiền chậm nộp.

Lưu ý quan trọng

  • Từ thời điểm luật mới có hiệu lực, căn cứ pháp lý điều chỉnh trực tiếp là Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất.
  • Các hướng dẫn cũ vẫn có giá trị tham chiếu về nguyên tắc: bên mua không nộp TNCN khi nhận chuyển nhượng, bên bán chịu thuế theo quy định tương ứng.
  • Trường hợp chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuộc phạm vi được miễn theo quy định hiện hành thì phần miễn thuế chủ yếu tác động đến bên có thu nhập từ chuyển nhượng, không làm thay đổi nguyên tắc đối với bên nhận chuyển nhượng.

Nếu bạn đang rà lại hợp đồng hoặc bộ hồ sơ sang tên cổ phần, Thuận Thiên khuyến nghị nên kiểm tra kỹ vai trò của từng bên, bản chất giao dịch, mẫu tờ khai và mốc nộp hồ sơ để tránh kê khai sai ngay từ đầu.

  • Điều 3, Điều 4; Khoản 1, Khoản 2 Điều 13 – Luật số 109/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 4 Điều 2; Điểm b Khoản 2 Điều 11 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 92/2015/TT-BTC và Thông tư số 25/2018/TT-BTC
  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân
  • Mẫu số 04/CNV-TNCN – Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC
  • Điều 55, Điều 59 – Luật Quản lý thuế 2019; Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Tìm hiểu phân loại cổ phần trong công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ cổ đông, ứng dụng thực tiễn....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác