Cổ đông công ty cổ phần là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần. Tuy nhiên, quyền lợi thực tế không giống nhau giữa các cổ đông: chúng phụ thuộc vào loại cổ phần đang nắm giữ, tỷ lệ sở hữu và việc người đó có phải cổ đông sáng lập hay không.
Thuận Thiên sẽ cùng bạn làm rõ từng khái niệm, phân nhóm cổ đông, quyền và nghĩa vụ tương ứng; đồng thời chỉ ra những mốc thời hạn dễ nhầm khi góp vốn, chuyển nhượng cổ phần hay bảo vệ quyền lợi tại công ty.
I. Cổ đông công ty cổ phần là gì?
Luật Doanh nghiệp xác định cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Công ty cổ phần có tối thiểu 03 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa.
Hai khái niệm dưới đây rất hay bị hiểu lẫn:
| Khái niệm | Cách xác định | Lưu ý |
|---|---|---|
| Cổ đông | Cá nhân hoặc tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần | Quyền phụ thuộc vào loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu |
| Cổ đông sáng lập | Cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập | Có hạn chế riêng về chuyển nhượng trong thời hạn nhất định |
Ba cổ đông tối thiểu của công ty mới thành lập không mặc nhiên đều là cổ đông sáng lập. Công ty thành lập mới cần có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập, nhưng công ty hình thành từ chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập có thể không có cổ đông sáng lập theo cơ chế tương ứng của Luật Doanh nghiệp.
1. Khi nào phát sinh tư cách cổ đông?
Với người đăng ký mua cổ phần khi thành lập, tư cách cổ đông gắn với việc thanh toán tiền mua cổ phần và ghi nhận thông tin vào sổ đăng ký cổ đông. Với người nhận cổ phần qua chuyển nhượng hoặc trường hợp khác, tư cách được xác định từ thời điểm thông tin của người nhận được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
- Có tên trong hợp đồng góp vốn hoặc danh sách dự kiến cổ đông chưa đủ để kết luận quyền cổ đông đã hoàn tất.
- Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu quan trọng để xác định người sở hữu, loại cổ phần, số lượng cổ phần và thời điểm phát sinh quyền.
- Trong giai đoạn thành lập, số phiếu biểu quyết có thể tính theo số cổ phần phổ thông đã đăng ký mua cho đến hạn thanh toán, trừ khi điều lệ quy định khác. Quy tắc này không mở rộng thành quyền biểu quyết chung cho mọi giao dịch mua cổ phần sau khi công ty đã thành lập.
2. Thời hạn thanh toán cổ phần đăng ký mua
Người đăng ký mua cổ phần khi thành lập doanh nghiệp có thời hạn thanh toán đủ trong 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua quy định thời hạn ngắn hơn. Thời gian vận chuyển, nhập khẩu hoặc làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không tính vào thời hạn này.
Mốc cần nhớ: 90 ngày là thời hạn thanh toán cổ phần đăng ký mua khi thành lập, không phải thời hạn áp dụng cho mọi giao dịch mua cổ phần sau khi công ty hoạt động.
Hết thời hạn, người chưa thanh toán không còn là cổ đông đối với số cổ phần đã đăng ký nhưng chưa thanh toán. Người chỉ thanh toán một phần có quyền tương ứng với số cổ phần đã thanh toán và có thể vẫn chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, trong phạm vi tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua.
II. Các loại cổ phần và nhóm cổ đông
Quyền của cổ đông không nên xác định chỉ bằng số tiền đã đầu tư. Trước hết cần kiểm tra cổ đông đang sở hữu loại cổ phần nào. Mỗi cổ phần cùng loại tạo ra quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
| Loại cổ phần | Đặc điểm chính | Quyền quản trị thường gặp |
|---|---|---|
| Cổ phần phổ thông | Loại cổ phần nền tảng của công ty cổ phần | Có quyền biểu quyết, dự họp, nhận cổ tức và chuyển nhượng theo quy định |
| Cổ phần ưu đãi biểu quyết | Có số phiếu biểu quyết nhiều hơn cổ phần phổ thông theo điều lệ | Quyền biểu quyết cao hơn nhưng bị hạn chế chuyển nhượng |
| Cổ phần ưu đãi cổ tức | Được hưởng mức cổ tức theo đặc tính ưu đãi | Thông thường không có quyền biểu quyết, dự họp hoặc đề cử |
| Cổ phần ưu đãi hoàn lại | Được công ty hoàn lại vốn theo yêu cầu hoặc điều kiện ghi tại cổ phiếu, điều lệ | Thông thường không có quyền biểu quyết, dự họp hoặc đề cử |
| Loại cổ phần ưu đãi khác | Được xác định theo điều lệ và pháp luật chứng khoán | Phụ thuộc nội dung phát hành và điều lệ công ty |
Cổ phần phổ thông không chuyển thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể được chuyển thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và điều kiện áp dụng tương ứng.
1. Cổ đông phổ thông
Đây là nhóm có quyền quản trị đầy đủ nhất trong các loại cổ đông thông thường. Mỗi cổ phần phổ thông tạo ra một phiếu biểu quyết, trừ khi pháp luật hoặc điều lệ áp dụng cơ chế khác cho loại cổ phần đặc biệt.
- Tham dự, phát biểu và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.
- Nhận cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông khi công ty đáp ứng điều kiện chia cổ tức.
- Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông.
- Tiếp cận các tài liệu cơ bản của công ty theo phạm vi luật định.
- Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu khi công ty giải thể hoặc phá sản sau khi đã thanh toán các nghĩa vụ.
- Chuyển nhượng cổ phần, trừ hạn chế áp dụng với cổ phần sáng lập, cổ phần ưu đãi biểu quyết hoặc hạn chế hợp lệ được ghi rõ trong cổ phiếu.
Quyền nhận cổ tức không đồng nghĩa công ty luôn được chia cổ tức. Việc chi trả còn phụ thuộc kết quả kinh doanh, nghĩa vụ tài chính đến hạn và các điều kiện khác theo quy định.
2. Cổ đông sáng lập
Cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập khi đăng ký thành lập công ty. Tư cách này có ý nghĩa chủ yếu trong giai đoạn đầu hoạt động và khi xem xét hạn chế chuyển nhượng.
- Trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển cho cổ đông sáng lập khác.
- Chuyển cho người không phải cổ đông sáng lập trong thời hạn này cần được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận; cổ đông dự định chuyển nhượng không biểu quyết về việc chuyển nhượng.
- Hạn chế nêu trên không áp dụng với cổ phần phổ thông mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập hoặc cổ phần đã chuyển cho người không phải cổ đông sáng lập.
Đây là hạn chế riêng đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập, không nên áp dụng máy móc cho mọi cổ phần mà người đó sở hữu.
3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi
Cổ đông ưu đãi có quyền và lợi ích khác nhau tùy loại cổ phần. Khi kiểm tra quyền, cần đọc đồng thời điều lệ, cổ phiếu hoặc thỏa thuận phát hành, thay vì chỉ căn cứ vào tên gọi “cổ đông”.
- Cổ đông ưu đãi biểu quyết được hưởng số phiếu nhiều hơn cổ đông phổ thông theo điều lệ. Với cổ đông sáng lập, ưu đãi biểu quyết kéo dài 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sau đó cổ phần chuyển thành cổ phần phổ thông.
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ được chuyển nhượng trong các trường hợp đặc biệt như bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc thừa kế; tổ chức được Chính phủ ủy quyền có quyền và thời hạn ưu đãi theo điều lệ.
- Cổ đông ưu đãi cổ tức thường không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông hoặc đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
- Cổ đông ưu đãi hoàn lại có quyền yêu cầu công ty hoàn lại vốn theo điều kiện ghi tại cổ phiếu và điều lệ, nhưng thông thường cũng không có quyền quản trị như cổ đông phổ thông.
- Cổ đông ưu đãi cùng loại có quyền biểu quyết riêng khi nghị quyết làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của nhóm cổ đông đó.
III. Quyền của cổ đông theo tỷ lệ sở hữu
Không phải quyền nào cũng phát sinh từ việc sở hữu một cổ phần. Một số quyền kiểm tra, yêu cầu triệu tập họp, đề cử nhân sự hoặc khởi kiện được gắn với ngưỡng sở hữu cổ phần phổ thông.
| Tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông | Quyền đáng chú ý | Giới hạn cần lưu ý |
|---|---|---|
| Từ 01% | Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong trường hợp luật định | Khởi kiện nhân danh công ty khác với yêu cầu bảo vệ quyền riêng của cổ đông |
| Từ 05% | Tiếp cận tài liệu mở rộng; yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra vấn đề cụ thể; yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp luật định | Có thể áp dụng tỷ lệ thấp hơn nếu điều lệ quy định; tài liệu liên quan bí mật thương mại, bí mật kinh doanh bị loại trừ |
| Từ 10% | Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | Đây là quyền đề cử, không phải quyền đương nhiên có ghế |
1. Nhóm cổ đông từ 05%
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên, hoặc tỷ lệ thấp hơn theo điều lệ, có thể thực hiện các quyền kiểm tra và giám sát mở rộng.
- Yêu cầu xem xét, trích lục hoặc tiếp cận nhóm tài liệu theo quy định, ngoại trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh.
- Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành công ty.
- Yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông khi Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý, ra quyết định vượt thẩm quyền hoặc thuộc trường hợp khác theo điều lệ.
Yêu cầu nên được lập bằng văn bản, ghi rõ tỷ lệ sở hữu, vấn đề cần kiểm tra hoặc lý do triệu tập. Việc đạt ngưỡng 05% không đồng nghĩa cổ đông được triệu tập họp trong mọi hoàn cảnh.
2. Nhóm cổ đông từ 10%
Nhóm sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên, hoặc tỷ lệ thấp hơn theo điều lệ, có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
- Việc hợp nhóm, số lượng ứng viên và cách thức đề cử thực hiện theo điều lệ hoặc quy tắc tại Luật Doanh nghiệp.
- Đề cử không tạo ra quyền đương nhiên được bầu vào cơ quan quản lý hoặc kiểm soát.
- Danh sách ứng viên, điều kiện ứng viên và kết quả bầu vẫn phụ thuộc quy trình tại Đại hội đồng cổ đông.
3. Quyền khởi kiện và yêu cầu hủy nghị quyết
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có thể tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc trong các trường hợp vi phạm được pháp luật quy định.
Đối với yêu cầu hủy nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, nhóm cổ đông đạt ngưỡng tại khoản 2 Điều 115 có thể yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét khi thủ tục triệu tập, ra quyết định vi phạm nghiêm trọng luật hoặc điều lệ, hoặc nội dung nghị quyết trái luật, trái điều lệ.
Thời hạn cần ghi nhận: yêu cầu hủy nghị quyết được thực hiện trong 90 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, biên bản họp hoặc biên bản kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông.
Việc nộp yêu cầu không tự động làm nghị quyết mất hiệu lực hoặc ngừng thực hiện. Trường hợp cần ngăn chặn hậu quả, người yêu cầu phải xem xét biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tố tụng.
4. Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần
Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông trong điều lệ có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.
- Yêu cầu phải lập bằng văn bản và gửi trong 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết.
- Văn bản nên ghi tên, địa chỉ cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán và lý do yêu cầu.
- Công ty mua lại theo giá thị trường hoặc theo nguyên tắc định giá ghi trong điều lệ; thời hạn mua lại là 90 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu.
- Nếu không thống nhất về giá, các bên có thể yêu cầu thẩm định giá; công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn.
- Việc thanh toán chỉ thực hiện khi sau giao dịch, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
IV. Nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông
Cổ đông thường chịu trách nhiệm đối với nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. Tuy nhiên, nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn không có nghĩa cổ đông luôn được miễn mọi trách nhiệm riêng phát sinh từ hành vi vi phạm.
1. Nghĩa vụ thanh toán và không rút vốn trái quy định
- Thanh toán đủ và đúng hạn số cổ phần đã cam kết mua.
- Không tự ý rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty, trừ khi công ty hoặc người khác mua lại cổ phần.
- Tuân thủ điều lệ, quy chế quản lý nội bộ và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị trong phạm vi áp dụng.
- Bảo mật thông tin được công ty cung cấp theo quy định và không sử dụng thông tin để phục vụ lợi ích riêng gây thiệt hại cho công ty.
Cổ đông đã rút vốn bằng cổ phần phổ thông trái quy định cùng người có lợi ích liên quan có thể chịu trách nhiệm liên đới trong phạm vi giá trị cổ phần bị rút và thiệt hại xảy ra.
2. Trách nhiệm khi chưa thanh toán đủ cổ phần
Người chưa thanh toán đủ cổ phần đăng ký mua không chỉ mất quyền đối với phần chưa thanh toán mà còn phải chịu trách nhiệm tài chính trong giai đoạn công ty chưa đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ. Ghi đủ vốn điều lệ trên hồ sơ nhưng thực tế chưa thanh toán là rủi ro thường gặp khi thành lập doanh nghiệp.
- Đối chiếu số cổ phần đã đăng ký mua với chứng từ thanh toán thực tế.
- Kiểm tra thời hạn 90 ngày và các thời hạn ngắn hơn ghi trong điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua.
- Thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ, danh sách cổ đông sáng lập khi phát sinh tình trạng không thanh toán đủ.
V. Cách bảo vệ quyền cổ đông khi phát sinh bất đồng
Khi quyền bị ảnh hưởng, việc đầu tiên là xác định đúng loại quyền và ngưỡng sở hữu, sau đó thu thập tài liệu chứng minh. Không nên chỉ dựa vào trao đổi miệng hoặc danh sách cổ đông chưa cập nhật.
1. Kiểm tra hồ sơ trước khi yêu cầu công ty
- Sổ đăng ký cổ đông, giấy chứng nhận sở hữu cổ phần hoặc tài liệu xác nhận chuyển nhượng.
- Điều lệ công ty và các nghị quyết Đại hội đồng cổ đông liên quan.
- Biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, thông báo mời họp và tài liệu đã gửi cho cổ đông.
- Chứng từ thanh toán cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng và chứng từ hoàn tất nghĩa vụ thuế nếu giao dịch có phát sinh.
- Tài liệu chứng minh tỷ lệ sở hữu của cá nhân hoặc nhóm cổ đông.
2. Chọn đúng cơ chế xử lý
| Tình huống | Cách xử lý phù hợp | Mốc cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Không được cung cấp tài liệu thuộc quyền tiếp cận | Gửi yêu cầu bằng văn bản, nêu rõ tài liệu và căn cứ quyền | Tỷ lệ sở hữu và giới hạn bí mật kinh doanh |
| Nghi ngờ Hội đồng quản trị hoặc người điều hành vi phạm | Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra hoặc xem xét khởi kiện | Ngưỡng 05% hoặc 01%, tùy cơ chế |
| Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông có sai phạm | Yêu cầu hủy nghị quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài | Thời hạn 90 ngày |
| Không đồng ý với nghị quyết tổ chức lại hoặc thay đổi quyền cổ đông | Yêu cầu công ty mua lại cổ phần | Gửi yêu cầu trong 10 ngày |
| Tranh chấp chuyển nhượng cổ phần | Đối chiếu điều lệ, loại cổ phần và thời điểm ghi sổ đăng ký cổ đông | Hạn chế 03 năm đối với cổ phần sáng lập |
VI. Lưu ý riêng khi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần không áp dụng một tỷ lệ sở hữu chung cho mọi công ty cổ phần. Quyền và thủ tục cần được kiểm tra theo ngành, nghề kinh doanh, điều kiện tiếp cận thị trường, pháp luật chuyên ngành và các yếu tố liên quan đến quốc phòng, an ninh, đất đai.
1. Các yếu tố cần kiểm tra
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ áp dụng cho ngành, nghề liên quan.
- Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư và yêu cầu về đối tác Việt Nam nếu ngành nghề có điều kiện.
- Tình trạng sử dụng đất của tổ chức kinh tế, đặc biệt khi doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại địa bàn có yếu tố quốc phòng, an ninh.
- Giới hạn sở hữu theo pháp luật chuyên ngành như chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc lĩnh vực có điều kiện riêng.
2. Khi nào cần đăng ký mua cổ phần trước?
Việc đăng ký mua cổ phần trước khi thay đổi cổ đông được xem xét khi giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện; làm tăng hoặc dẫn đến mức sở hữu nước ngoài trên 50% trong các trường hợp luật quy định; hoặc liên quan tổ chức kinh tế có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn thuộc diện cần kiểm soát yếu tố quốc phòng, an ninh.
- Không nên dùng một tỷ lệ sở hữu cố định để kết luận mọi giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đều cần hoặc không cần thủ tục đăng ký.
- Cần rà soát ngành nghề thực tế, tỷ lệ sở hữu trước và sau giao dịch, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và giấy tờ đất nếu có liên quan.
VII. Bảng tổng hợp quyền và nghĩa vụ của cổ đông
| Nhóm cổ đông | Quyền nổi bật | Điểm cần tránh nhầm |
|---|---|---|
| Cổ đông phổ thông | Biểu quyết, dự họp, nhận cổ tức, ưu tiên mua cổ phần mới, chuyển nhượng và nhận tài sản còn lại | Quyền nhận cổ tức phụ thuộc điều kiện chia cổ tức |
| Cổ đông sáng lập | Có quyền như cổ đông phổ thông và tư cách sáng lập | Cổ phần phổ thông đăng ký khi thành lập bị hạn chế chuyển nhượng trong 03 năm |
| Cổ đông ưu đãi biểu quyết | Có số phiếu cao hơn theo điều lệ | Bị hạn chế chuyển nhượng; ưu đãi của cổ đông sáng lập kéo dài 03 năm |
| Cổ đông ưu đãi cổ tức | Hưởng cổ tức theo đặc tính ưu đãi | Thông thường không có quyền biểu quyết hoặc dự họp |
| Cổ đông ưu đãi hoàn lại | Yêu cầu hoàn lại vốn theo điều kiện áp dụng | Không mặc nhiên có đầy đủ quyền quản trị |
| Nhóm từ 05% | Tiếp cận tài liệu mở rộng, yêu cầu kiểm tra, yêu cầu triệu tập họp | Quyền triệu tập chỉ phát sinh trong trường hợp luật định |
| Nhóm từ 10% | Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | Đề cử không đồng nghĩa đương nhiên được bầu |
| Nhóm từ 01% | Khởi kiện trách nhiệm người quản lý trong trường hợp luật định | Cần phân biệt khởi kiện nhân danh công ty với bảo vệ quyền riêng |
VIII. Căn cứ pháp lý cần sử dụng
Căn cứ chính về quyền và nghĩa vụ cổ đông là Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, được sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15; các điều khoản đã được thể hiện trong Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH năm 2025.
Về đăng ký doanh nghiệp, Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP; Nghị định 168 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài, Luật Đầu tư 143/2025/QH15 có hiệu lực chung từ ngày 01/03/2026, thay thế Luật Đầu tư 61/2020/QH14; điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục mua cổ phần được hướng dẫn bởi Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
IX. Kết luận cổ đông công ty cổ phần
Tư cách cổ đông được xác định từ quyền sở hữu cổ phần và thông tin ghi nhận trong sổ đăng ký cổ đông. Khi xem xét quyền lợi, cần kiểm tra đồng thời loại cổ phần, tư cách sáng lập, tỷ lệ sở hữu, điều lệ và thời hạn thực hiện.
Các mốc 90 ngày, 03 năm, 05%, 10%, 01% và 10 ngày mang ý nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh. Áp dụng đúng từng hoàn cảnh sẽ giúp bạn tránh mất quyền hoặc thực hiện yêu cầu không đúng thủ tục.