Có. Nếu người lao động đang nghỉ để điều trị bệnh và đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau, họ vẫn được giải quyết trợ cấp cho khoảng thời gian nghỉ đúng quy định, kể cả khi sau đó chấm dứt hợp đồng lao động. Nhiều người thường nhầm lẫn về khái niệm “nghỉ việc” là nghỉ hẳn việc, trong khi ở chế độ ốm đau đây là nghỉ làm để điều trị bệnh.
Trên thực tế, người lao động thường nghĩ chỉ cần nghỉ việc thì sẽ được hưởng chế độ liên tục không giới hạn. Thực tế không phải vậy. Quyền lợi được hưởng chỉ trong thời gian luật định, đúng điều kiện và có hồ sơ hợp lệ. Với bệnh cần chữa trị dài ngày, nếu sau khi hết thời gian hưởng ốm đau thông thường vẫn điều trị tiếp, người lao động có thể được hưởng tiếp nhưng mức trợ cấp sẽ giảm theo số năm đóng BHXH.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Vấn đề | Nội dung cần hiểu đúng |
|---|---|
| Đang nghỉ điều trị bệnh | Nếu đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau thì được giải quyết trợ cấp cho thời gian nghỉ hợp lệ. |
| Chấm dứt hợp đồng trong thời gian điều trị | Vẫn được thanh toán trợ cấp tương ứng với số ngày nghỉ đủ điều kiện. |
| Có được hưởng mới do đã nghỉ việc không | Không phát sinh quyền hưởng mới hoặc kéo dài vô thời hạn. |
| Bệnh cần chữa trị dài ngày | Sau khi hết thời gian hưởng thông thường, nếu vẫn tiếp tục điều trị được hưởng theo cơ chế bệnh dài ngày. |
| Điều kiện quan trọng | Phải có hồ sơ điều trị hợp lệ và không thuộc trường hợp bị loại trừ. |
Điểm cần nhớ: Nghỉ việc trong lúc điều trị không đồng nghĩa mất chế độ ốm đau ngay, nhưng cũng không đồng nghĩa được hưởng kéo dài không giới hạn.
II. Điều kiện và thời gian hưởng
1. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
- Áp dụng cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc.
- Được hưởng khi nghỉ việc điều trị trong các trường hợp luật định, gồm:
- Bệnh không phải là bệnh nghề nghiệp.
- Tai nạn không do lao động.
- Có giấy tờ chứng minh nghỉ điều trị theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Không thuộc trường hợp loại trừ như tự hủy hoại sức khỏe, say rượu hoặc sử dụng ma túy, tiền chất ma túy.
Ví dụ thực tế
Một người lao động đang nghỉ điều trị, có giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hợp lệ, sau đó chấm dứt hợp đồng. Trường hợp này vẫn được giải quyết trợ cấp tương ứng số ngày nghỉ đủ điều kiện. Đây là điểm thường xảy ra sai sót do doanh nghiệp và người lao động không tách bạch rõ thời gian nghỉ hợp lệ.
2. Thời gian hưởng ốm đau thông thường
Thời gian tối đa hưởng trong một năm được tính theo nhóm điều kiện và không gộp chung:
| Điều kiện làm việc | Thời gian đóng BHXH | Thời gian hưởng tối đa |
|---|---|---|
| Làm việc trong điều kiện bình thường | Dưới 15 năm | 30 ngày |
| Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm | 40 ngày | |
| Từ đủ 30 năm trở lên | 60 ngày | |
| Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; hoặc làm việc tại vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn | Dưới 15 năm | 40 ngày |
| Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm | 50 ngày | |
| Từ đủ 30 năm trở lên | 70 ngày |
Lưu ý về mốc thời gian: Mốc 180 ngày không còn là mốc áp dụng chung cho bệnh dài ngày; trước hết phải áp dụng thời gian tối đa như trên.
III. Trường hợp bệnh dài ngày và mức hưởng
1. Khi nào được hưởng tiếp
Người lao động mắc bệnh trong danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, sau khi hết thời gian hưởng ốm đau thường xuyên vẫn tiếp tục điều trị, vẫn được hưởng tiếp chế độ ốm đau.
Điểm này cơ quan giải quyết rất kỹ hồ sơ y tế. Không phải điều trị lâu là được xếp theo diện bệnh dài ngày; phải đúng danh mục bệnh và giai đoạn điều trị đủ điều kiện.
2. Mức hưởng chế độ ốm đau
| Giai đoạn hưởng | Mức hưởng |
|---|---|
| Thời gian hưởng ốm đau thông thường | 75% tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ |
| Tiếp theo do bệnh cần chữa trị dài ngày, đóng BHXH đủ 30 năm trở lên | 65% |
| Tiếp theo do bệnh cần chữa trị dài ngày, đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm | 55% |
| Tiếp theo do bệnh cần chữa trị dài ngày, đóng BHXH dưới 15 năm | 50% |
Lưu ý quan trọng
Nhiều người chỉ nhớ mức 75% mà quên rằng khi chuyển sang giai đoạn hưởng tiếp do bệnh dài ngày, tỷ lệ giảm xuống còn 65%, 55% hoặc 50% tùy số năm đóng BHXH.
IV. Hồ sơ, thời hạn nộp và lưu ý khi đã nghỉ việc
1. Hồ sơ và cách nộp
Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau gồm các giấy tờ chính:
- Danh sách 01B-HSB do người sử dụng lao động lập.
- Giấy ra viện nếu điều trị nội trú.
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH Mẫu số 07.
- Bản sao giấy chuyển tuyến nếu có.
Nếu còn quan hệ lao động, hồ sơ thường do đơn vị sử dụng lao động thực hiện. Nếu đã chấm dứt hợp đồng trong thời gian điều trị, người lao động phải làm thủ tục trực tiếp với cơ quan BHXH để được thanh toán phần trợ cấp tương ứng số ngày nghỉ hợp lệ. Khi đã nghỉ việc, hồ sơ dễ thiếu đầu mối xử lý nếu không rà soát kỹ giấy tờ ngay từ khi điều trị.
2. Thời hạn nộp hồ sơ và lưu ý khác
| Nội dung | Thời hạn / cách xử lý |
|---|---|
| Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động | Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc |
| Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH | Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
| Nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng | Quỹ BHXH đóng BHYT cho người lao động |
| Tháng đầu làm việc hoặc tháng đầu trở lại làm việc mà nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng | Có đóng BHXH của tháng đó theo quy định |
Lưu ý quan trọng
- Cần có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Không thuộc trường hợp tự hủy hoại sức khỏe, say rượu hoặc sử dụng ma túy.
- Thời gian hưởng có giới hạn theo năm, thường trong khoảng 30 – 70 ngày cho giai đoạn thông thường.
- Nộp hồ sơ đúng hạn 45 ngày.
Thực tế, lỗi phổ biến là nộp muộn, thiếu giấy xác nhận hoặc hiểu nhầm rằng sau khi nghỉ việc vẫn được hưởng cho cả thời gian không còn đủ điều kiện tham gia. Khi xử lý hồ sơ, nên kiểm tra kỹ 3 điểm sau: thời gian nghỉ hợp lệ, loại bệnh và giấy tờ y tế. Việc rà soát cẩn thận trước khi nộp giúp tránh phải bổ sung nhiều lần.