Skip links

Mức đóng BHXH cho giám đốc công ty là bao nhiêu?

Mức đóng BHXH cho giám đốc công ty tùy từng trường hợp. Nếu giám đốc có hưởng tiền lương, đóng như người lao động thuộc diện BHXH bắt buộc: người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất; doanh nghiệp đóng 3% vào quỹ ốm đau, thai sản và 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất, tức phần doanh nghiệp đóng BHXH là 17%. Nếu giám đốc là người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện phần vốn theo luật mà không hưởng tiền lương, thì tự đóng 25% BHXH trên tiền lương làm căn cứ đóng; nếu tham gia thêm BHYT 4,5% thì tổng cộng là 29,5%. Việc xác định giám đốc có lương hay không lương dễ bị nhầm khi kê khai.

I. Bảng tra cứu nhanh mức đóng

Trường hợp Người đóng Tỷ lệ đóng Ghi chú
Giám đốc có hưởng tiền lương Người lao động 8% Đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất
Giám đốc có hưởng tiền lương Doanh nghiệp 3% + 14% = 17% 3% quỹ ốm đau, thai sản; 14% quỹ hưu trí, tử tuất
Giám đốc không hưởng tiền lương Tự đóng 25% Tổng mức đóng BHXH bắt buộc
Giám đốc không hưởng tiền lương Tự đóng BHXH + BHYT 29,5% Gồm 25% BHXH và 4,5% BHYT

Mốc áp dụng: các quy định trên áp dụng từ 01/07/2025.

II. Cách xác định tiền lương làm căn cứ đóng

1. Giám đốc không hưởng lương

Với nhóm này, giám đốc được tự chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Mức thấp nhất bằng mức tham chiếu và mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Hiện tại, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng.

Nhiều doanh nghiệp vẫn quen dùng “lương cơ sở” khi lập hồ sơ, nhưng nên dùng thuật ngữ pháp lý mức tham chiếu để tránh hiểu lệch khi rà soát.

2. Giới hạn mức đóng

Nội dung Mức tiền
Mức thấp nhất 2.340.000 đồng/tháng
Mức cao nhất 46.800.000 đồng/tháng

Ví dụ thực tế

Nếu giám đốc không hưởng lương chọn mức tham chiếu 2.340.000 đồng/tháng thì số tiền đóng là:

  • 29,5% x 2.340.000 = 690.300 đồng/tháng.

Nếu chọn mức tối đa 46.800.000 đồng/tháng thì số tiền đóng là:

  • 29,5% x 46.800.000 = 13.806.000 đồng/tháng.

III. Phương thức đóng và trường hợp cần tách riêng

1. Phương thức đóng

Giám đốc không hưởng tiền lương có thể đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH theo chu kỳ hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Phần này hay bị bỏ sót khi xây lịch đóng cho người quản lý không hưởng lương.

2. Trường hợp không áp dụng

Giám đốc đã đủ tuổi nghỉ hưu không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, trừ khi còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

Lưu ý: Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là giám đốc thuộc nhóm có hưởng lương hay không hưởng lương. Xác định sai từ đầu sẽ dẫn đến sai toàn bộ mức đóng và hồ sơ.

IV. Lỗi thường gặp và rủi ro chậm đóng

  • Không tham gia BHXH cho giám đốc không hưởng lương từ thời điểm áp dụng.
  • Xác định sai mức lương làm căn cứ đóng, nhất là không bám sát mức tham chiếu tối thiểu.
  • Đóng thiếu hoặc sai tỷ lệ 29,5% đối với trường hợp không hưởng lương.
  • Nhầm giữa giám đốc có lương và không lương nên phân bổ sai phần người lao động và doanh nghiệp.
  • Chậm điều chỉnh mức đóng khi thay đổi mức thu nhập.

Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm. Theo thực tiễn, không truy đóng cho thời gian trước 01/07/2025 đối với nhóm đối tượng mới. Nếu đóng nhầm hoặc chênh lệch, cơ quan BHXH có thể bù trừ vào kỳ đóng sau.

Với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc, doanh nghiệp phải nộp thêm lãi 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng. Mức phạt hành chính từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng nếu chậm đóng không trốn. Trốn đóng có thể bị phạt 50 – 75 triệu đồng hoặc xem xét trách nhiệm hình sự tùy mức độ.

Nếu bạn đang rà soát hồ sơ công ty, Thuận Thiên khuyến nghị kiểm tra ba điểm: loại giám đốc tham gia, mức lương căn cứ đóng và chu kỳ đóng đã đăng ký. Cơ quan quản lý thường soi rất kỹ đoạn này vì chỉ lệch một tiêu chí là số phải đóng thay đổi ngay.

  • Điểm m, điểm n khoản 1 Điều 2; khoản 7 Điều 2 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 2 Điều 7; điểm d khoản 1 Điều 31 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 1, khoản 4 Điều 33; khoản 1 Điều 34 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản quy định chuyển tiếp – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội; Nghị định 73/2024/NĐ-CP
  • Điều 33 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội; Nghị định số 274/2025/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn cách tính lương hưu 2026: công thức, tuổi nghỉ hưu, tỷ lệ hưởng, mức bình quân đóng BHXH và các thay đổi cần lưu ý.

...

Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội, cách tính theo lương, tỷ lệ DN – NLĐ, mốc áp dụng luật mới và lưu ý hồ sơ doanh nghiệp cần...

Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác