Có. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam không làm thủ tục như chi nhánh của doanh nghiệp Việt Nam, mà cần xin Giấy phép thành lập Chi nhánh theo Nghị định 07/2016/NĐ-CP. Cần phân biệt rõ: thủ tục “đăng ký hoạt động chi nhánh” khác với thủ tục “xin giấy phép thành lập chi nhánh” dành riêng cho thương nhân nước ngoài.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Nội dung | Điểm cần chú ý |
|---|---|
| Thủ tục đặc biệt | Xin Giấy phép thành lập Chi nhánh, không chỉ là đăng ký hoạt động |
| Thời gian hoạt động của thương nhân nước ngoài | Ít nhất 05 năm kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký |
| Thời hạn còn lại của giấy đăng ký kinh doanh | Nếu có quy định thời hạn thì còn lại từ 01 năm trở lên tại ngày nộp hồ sơ |
| Thời hạn giấy phép chi nhánh | 05 năm, nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của giấy tờ của thương nhân nước ngoài |
| Bổ sung hồ sơ | Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thường yêu cầu bổ sung trong 03 ngày làm việc |
| Giới hạn số lượng | Một thương nhân nước ngoài chỉ được lập 01 chi nhánh có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Điểm mấu chốt: chi nhánh nước ngoài là cơ chế cấp phép chuyên biệt, gắn với cam kết mở cửa thị trường và có thể phát sinh bước xin ý kiến hoặc chấp thuận của Bộ quản lý chuyên ngành.
II. Điều kiện và hồ sơ dễ sai
1. Điều kiện cấp phép
- Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật của nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký.
- Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký.
- Nếu giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương có thời hạn, thời hạn còn lại nên từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Nội dung hoạt động của chi nhánh cần phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong điều ước quốc tế và phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài.
- Nếu nội dung hoạt động không phù hợp cam kết, hoặc thương nhân đến từ nước/vùng lãnh thổ không tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thì có trường hợp cần chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.
2. Hồ sơ xin cấp phép
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo Mẫu MĐ-5.
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương của thương nhân nước ngoài, đã được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch theo quy định.
- Văn bản bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.
- Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán của năm tài chính gần nhất hoặc văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, tài chính trong năm tài chính gần nhất.
- Bản sao điều lệ hoạt động của chi nhánh nếu hồ sơ hoặc yêu cầu thực tế cần xuất trình.
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân của người đứng đầu chi nhánh.
- Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh.
Lưu ý quan trọng
Chỉ xét báo cáo tài chính năm tài chính gần nhất. Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này khi chuẩn bị dư hồ sơ hoặc hiểu nhầm là cần 02 năm.
III. Nộp hồ sơ và xử lý
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền theo thủ tục hành chính áp dụng. Không phải trường hợp nào cũng nộp tại Bộ Công Thương. Việc tiếp nhận có thể tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh hoặc cơ quan được phân công tiếp nhận; trường hợp đặc thù có thể có sự tham gia của Bộ Công Thương hoặc Bộ quản lý chuyên ngành.
- Nộp hồ sơ theo đúng thành phần.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong 03 ngày làm việc cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu bổ sung.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không thuộc trường hợp xin ý kiến chuyên ngành, cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc từ chối cấp phép trong thời hạn luật định.
- Nếu phải xin ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành, thời gian giải quyết sẽ kéo dài thêm theo quy trình lấy ý kiến.
Mốc cần nhớ: giấy phép thành lập chi nhánh có thời hạn 05 năm, nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương của công ty mẹ.
Ví dụ thực tế
Một thương nhân nước ngoài đã hoạt động hơn 05 năm nhưng giấy đăng ký kinh doanh chỉ còn 08 tháng. Trường hợp này thường bị rà soát rất kỹ vì thời hạn còn lại của giấy tờ gốc chưa đáp ứng ngưỡng tối thiểu 01 năm tại thời điểm nộp hồ sơ.
IV. Điểm dễ nhầm sau khi được cấp phép
| Nội dung | Dễ nhầm với | Điểm cần phân biệt |
|---|---|---|
| Chi nhánh của thương nhân nước ngoài | Văn phòng đại diện | Chi nhánh được thực hiện hoạt động thương mại trong phạm vi được cấp phép; văn phòng đại diện chủ yếu làm liên lạc, nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại |
| Chi nhánh của thương nhân nước ngoài | Chi nhánh doanh nghiệp Việt Nam | Chi nhánh doanh nghiệp Việt Nam làm thủ tục đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; chi nhánh thương nhân nước ngoài đi theo cơ chế xin giấy phép riêng |
Sau khi được cấp phép, chi nhánh còn cần đăng ký thuế, khắc dấu, mở tài khoản, thực hiện thủ tục lao động và bảo hiểm xã hội. Nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm tưởng có giấy phép là đã hoàn tất.
Nếu ngành nghề thuộc lĩnh vực chuyên ngành như ngân hàng, bảo hiểm hoặc lĩnh vực có điều kiện riêng, hồ sơ còn phải tuân thủ pháp luật chuyên ngành. Cần kiểm tra kỹ phạm vi hoạt động của chi nhánh và giấy tờ địa điểm đặt trụ sở để tránh phải bổ sung nhiều lần.
Lưu ý: quy định này áp dụng cho thương nhân nước ngoài lập chi nhánh tại Việt Nam, không gộp chung với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam và mở chi nhánh theo Luật Doanh nghiệp.