Skip links

Điều chỉnh lại giá trị hợp đồng nếu phát hiện sai lệch VAT sau khi ký kết như thế nào?

Khi phát hiện sai lệch VAT sau khi đã ký hợp đồng, cách xử lý thường đi theo 2 lớp song song: điều chỉnh lại nội dung hợp đồngxử lý lại hóa đơn, kê khai thuế. Nhiều doanh nghiệp chỉ sửa hóa đơn mà quên phụ lục hợp đồng, đến lúc thanh tra lại thiếu căn cứ giải thích phần chênh lệch giá trị thanh toán.

I. Bảng xử lý nhanh khi phát hiện sai lệch VAT

Tình huống Cách xử lý
Sai thuế suất VAT, tiền thuế, số tiền thanh toán hoặc giá trị tính thuế sau khi ký hợp đồng Lập phụ lục hợp đồng hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung để điều chỉnh giá chưa thuế, VAT, tổng giá thanh toán và trách nhiệm phần chênh lệch
Hóa đơn đã lập bị sai VAT Lập văn bản thỏa thuận sai sót trước khi xuất hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế trong trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Điều chỉnh tăng Ghi phần chênh lệch tăng
Điều chỉnh giảm Ghi dấu âm (-) đối với phần giá trị điều chỉnh giảm
Nhiều hóa đơn sai trong cùng tháng của cùng một người mua Có thể lập 01 hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê chi tiết
Đã điều chỉnh một lần nhưng vẫn còn sai Tiếp tục lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, không xử lý theo cách hủy hóa đơn cũ
Kê khai thuế bổ sung Thực hiện theo quy định quản lý thuế, trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót và trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra

Văn bản thỏa thuận sai sót hóa đơn được lập trước khi xuất hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế.

II. Điều chỉnh lại giá trị hợp đồng như thế nào?

1. Điều chỉnh bằng phụ lục hợp đồng hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung

Nếu sai lệch VAT làm thay đổi số tiền thực tế các bên phải thanh toán, cần chốt lại bằng phụ lục hợp đồng hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung. Hóa đơn điều chỉnh mà hợp đồng vẫn giữ số cũ sẽ tạo ra sự mâu thuẫn trong hồ sơ thanh toán, vì vậy việc lập phụ lục là cần thiết để đảm bảo tính nhất quán.

Nội dung nên thể hiện rõ:

  • Giá trị trước thuế ban đầu.
  • Thuế suất VAT ban đầu và thuế suất đúng.
  • Số tiền thuế GTGT ban đầu và số tiền thuế GTGT điều chỉnh.
  • Tổng giá trị hợp đồng trước và sau điều chỉnh.
  • Khoản chênh lệch bên nào thanh toán thêm hoặc được hoàn/khấu trừ.
  • Thời điểm có hiệu lực của việc điều chỉnh.

Nếu hợp đồng gốc quy định giá đã bao gồm VAT hoặc chưa bao gồm VAT thì khi sửa đổi nên bám đúng cơ chế giá đó. Một số đơn vị chỉ điều chỉnh tổng tiền mà không tách lại phần giá hàng hóa và phần thuế, dẫn đến sai sót sau này.

2. Hồ sơ hợp đồng nên thống nhất với hóa đơn

Không có mẫu bắt buộc cho văn bản sửa đổi hay phụ lục trong dữ kiện này, nhưng hồ sơ nên thống nhất với nội dung xử lý hóa đơn để tránh mâu thuẫn. Nội dung này thường bị thiếu ở phần ghi trách nhiệm thanh toán chênh lệch, đặc biệt khi điều chỉnh giảm hoặc phát sinh hoàn tiền.

Ví dụ thực tế

Hai bên đã ký hợp đồng với đơn giá chưa thuế, sau đó phát hiện áp sai thuế suất VAT làm tổng tiền thanh toán trên hóa đơn cao hơn thực tế. Khi đó, hồ sơ thường được xử lý theo hướng lập phụ lục hợp đồng ghi lại giá chưa thuế, thuế suất đúng, số thuế điều chỉnh giảmsố tiền bên bán phải cấn trừ hoặc hoàn lại.

III. Xử lý hóa đơn điện tử và kê khai thuế sau điều chỉnh

1. Lập văn bản thỏa thuận sai sót trước khi xuất hóa đơn điều chỉnh

Nếu người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì trước khi lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế, các bên cần có văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai sót. Không có mẫu bắt buộc, các bên tự thỏa thuận nội dung và lưu giữ để xuất trình khi cần.

Văn bản này thường nên có:

  • Thông tin hóa đơn gốc.
  • Nội dung sai sót.
  • Nội dung điều chỉnh.

Nếu người mua là cá nhân không kinh doanh thì không yêu cầu văn bản thỏa thuận như nhóm trên, mà chủ yếu thực hiện theo quy định về hóa đơn điện tử.

2. Lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế

Sau khi hoàn tất bước thỏa thuận, người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc hóa đơn điện tử thay thế cho hóa đơn sai sót. Hóa đơn điều chỉnh cần có dòng tham chiếu theo dạng: “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

  • Điều chỉnh tăng: ghi phần chênh lệch tăng.
  • Điều chỉnh giảm: ghi dấu âm (-) với phần giá trị giảm.
  • Nhiều hóa đơn sai trong cùng tháng, cùng một người mua: có thể lập 01 hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê chi tiết.
  • Đã điều chỉnh rồi nhưng còn sai: tiếp tục lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế ở các lần sau.

Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn chọn hủy hóa đơn cũ để làm lại, trong khi quy định yêu cầu phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

3. Kê khai bổ sung thuế GTGT

Sau khi có hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, các bên thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT cho phần chênh lệch phát sinh. Sau khi xuất hóa đơn điều chỉnh, cần cập nhật hồ sơ khai thuế tương ứng.

Thời hạn khai bổ sung là 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót, nhưng cần thực hiện trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

Nếu sai lệch VAT xuất phát từ việc áp dụng sai mức thuế suất do thay đổi chính sách thuế theo thời kỳ, cách xử lý vẫn đi theo quy trình: văn bản thỏa thuận (nếu thuộc trường hợp cần lập), hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, rồi kê khai điều chỉnh theo kỳ tương ứng.

Lưu ý quan trọng

  • Không nên chỉ sửa phần thanh toán giữa hai bên mà bỏ qua chứng từ hóa đơn.
  • Không nên chỉ điều chỉnh hóa đơn mà thiếu phụ lục hoặc văn bản sửa đổi hợp đồng khi giá trị thanh toán thực tế đã thay đổi.
  • Nếu không xử lý sai sót VAT trên hóa đơn, có thể phát sinh rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Nội dung Thông tin cần nhớ
Thời điểm lập văn bản thỏa thuận Trước khi lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế
Thời hạn cứng để lập văn bản thỏa thuận Không có mốc cứng trong dữ kiện, nhưng nên thực hiện kịp thời khi phát hiện sai sót
Thời hạn khai bổ sung 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót
Điều kiện về thanh tra, kiểm tra Thực hiện trước khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra
Rủi ro xử phạt Từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng hoặc từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy hành vi và mức độ vi phạm
  • Khoản 13 Điều 1 – Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ
  • Điều 19 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ
  • Điều 47 – Luật số 38/2019/QH14 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế
  • Điều 403 – Bộ luật Dân sự năm 2015
  • Điều 24, Điều 26 – Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Tìm hiểu quy trình điều chỉnh, thay thế hóa đơn và các mẫu...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác