Chính sách giảm thuế GTGT 2% áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Mức giảm này áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% và thuộc phạm vi được giảm. Một số nhóm hàng hóa, dịch vụ bị loại trừ thì không áp dụng. Trên thực tế, doanh nghiệp cần kiểm tra đúng danh mục trước khi kê khai, vì thường nhầm khi lấy hóa đơn 8% cho mặt hàng không thuộc diện giảm.
Thời gian áp dụng: từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Nội dung | Thông tin áp dụng |
|---|---|
| Thời gian giảm thuế | Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 |
| Mức giảm | Giảm 2% thuế suất GTGT, từ 10% xuống 8% |
| Đối tượng áp dụng | Hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, trừ các nhóm không được giảm |
| Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ | Áp dụng thuế suất 8% |
| Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu | Được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
| Phạm vi áp dụng | Thống nhất tại khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại |
II. Những trường hợp được giảm và không được giảm
1. Trường hợp được áp dụng giảm 2%
Chính sách này áp dụng với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, trừ các nhóm bị loại trừ. Doanh nghiệp cần rà lại danh mục loại trừ tại nghị định hướng dẫn, không chỉ dựa vào thuế suất thông thường.
Lưu ý quan trọng
Cùng là hàng hóa, dịch vụ đang bán ra nhưng không phải cứ chịu thuế suất 10% là tự động được giảm xuống 8%. Khi thanh tra, cơ quan thuế thường hỏi căn cứ xác định mặt hàng có thuộc phụ lục loại trừ hay không.
2. Trường hợp không áp dụng giảm thuế
- Viễn thông.
- Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
- Kinh doanh bất động sản.
- Sản phẩm kim loại.
- Sản phẩm khai khoáng, trừ than.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng.
- Danh mục chi tiết được xác định theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ: doanh nghiệp kinh doanh nhiều nhóm hàng, trong đó có mặt hàng được áp dụng 8%, có mặt hàng vẫn giữ mức thuế thông thường. Nếu xuất hóa đơn chung mà không tách đúng, doanh nghiệp dễ vi phạm.
III. Cách áp dụng theo từng phương pháp tính thuế
1. Phương pháp khấu trừ
Nếu cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì áp dụng thuế suất 8% đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm. Ví dụ: Một sản phẩm có giá chưa thuế là 1.000.000 đồng, thuế GTGT trước giảm là 100.000 đồng (10%), sau giảm còn 80.000 đồng (8%). Số tiền giảm là 20.000 đồng.
2. Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
Nếu cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu thì được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Ví dụ: Một dịch vụ có tỷ lệ % tính thuế GTGT là 5%. Sau khi giảm 20%, tỷ lệ áp dụng là 5% x (1 – 20%) = 4%. Nếu doanh thu là 10.000.000 đồng, thuế GTGT trước giảm là 500.000 đồng, sau giảm là 400.000 đồng.
Lưu ý quan trọng
Cần phân biệt giữa giảm 2% thuế suất và giảm 20% tỷ lệ % tính thuế. Hai cách này không giống nhau. Khi lập hóa đơn và kê khai, phải đối chiếu đúng phương pháp đang áp dụng.
IV. Điểm cần kiểm tra khi áp dụng thực tế
So với các chính sách giảm thuế GTGT trước đó, phạm vi áp dụng lần này rộng hơn đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ. Một số mặt hàng trước đây không thuộc diện giảm nay đã được lược bỏ khỏi danh mục loại trừ (ví dụ xăng được áp dụng giảm). Để xác định cụ thể, cần đối chiếu trực tiếp Điều 1 và các Phụ lục của Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Kiểm tra mặt hàng, dịch vụ đang bán có thuộc danh mục loại trừ hay không.
- Kiểm tra đúng phương pháp tính thuế của doanh nghiệp để áp dụng mức giảm tương ứng.
- Kiểm tra việc áp dụng có thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại hay chưa.
Lưu ý quan trọng
Doanh nghiệp có nhiều mã hàng thường bỏ sót phần này. Nếu chưa rà lại danh mục hàng hóa theo phụ lục nghị định mà đã xuất đồng loạt mức 8%, dễ bị truy thu khi kiểm tra sau kê khai.