Hướng dẫn quyết toán thuế hộ kinh doanh 2026: ngưỡng 1 tỷ, 4 nhóm doanh thu, mẫu biểu, hạn nộp và lưu ý tránh bị truy thu.

Tóm tắt các ý chính

  • Từ 2026, hộ kinh doanh không còn áp dụng thuế khoán, thay vào đó là cơ chế kê khai theo doanh thu thực tế và nhóm doanh thu.
  • Ngưỡng 1 tỷ đồng/năm là mốc quan trọng nhất: dưới ngưỡng này không nộp GTGT và TNCN theo doanh thu; vượt ngưỡng thì chuyển sang kê khai theo kỳ.
  • Hộ kinh doanh được chia thành 4 nhóm doanh thu, từ đó xác định cách nộp tờ khai, thời hạn nộp và cách tính thuế phù hợp.
  • Mẫu 01/TKN-CNKD, Mẫu 01/CNKD và Mẫu 01/BK-STK là các biểu mẫu cần nhớ khi lập hồ sơ trong năm 2026.
  • Rủi ro lớn nhất là chậm nộp, sai nhóm hoặc thiếu doanh thu, dễ dẫn đến truy thu và bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.
  • Nếu bán hàng qua sàn TMĐT hoặc có thanh toán online, cần đối soát dữ liệu kỹ để tránh lệch số giữa doanh thu thực tế, hóa đơn và sao kê.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

Điểm mới quan trọng nhất là ngưỡng miễn thuế của hộ kinh doanh đã nâng lên 1 tỷ đồng/năm và bộ mẫu biểu kê khai cũng được cập nhật theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Nhờ vậy, hồ sơ năm 2026 khác hẳn cách làm cũ theo thuế khoán, nhất là ở bước xác định nhóm doanh thu, thời hạn nộp và xử lý hóa đơn điện tử.

Năm 2026, cách quyết toán thuế cho hộ kinh doanh đã thay đổi. Bài viết giúp bạn hiểu rõ nhóm nào được miễn thuế, nhóm nào phải kê khai theo quý hoặc theo tháng, dùng mẫu nào, nộp lúc nào, và sai ở đâu dễ bị truy thu. Quan trọng nhất: từ 2026, cơ chế thuế khoán đã chấm dứt – nếu bạn còn làm theo thói quen cũ, hồ sơ sẽ lệch ngay từ đầu.

Cơ sở pháp lý

  • Nghị quyết 198/2025/QH15 – thông qua ngày 17/5/2025, hiệu lực từ ngày thông qua; riêng quy định chấm dứt thu lệ phí môn bài và phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh có hiệu lực từ 01/01/2026 (Khoản 7 Điều 10).
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP – ký ban hành ngày 05/3/2026, có hiệu lực từ ngày ký, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026; quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; phân nhóm theo doanh thu (Điều 8), thời hạn kê khai, hóa đơn điện tử.
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP – ký ban hành ngày 29/4/2026, có hiệu lực từ ngày ký; quy định nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT, thuế TNCN theo doanh thu lên 01 tỷ đồng/năm được áp dụng hồi tố cho toàn bộ kỳ tính thuế năm 2026.
  • Thông tư 50/2026/TT-BTC – ban hành ngày 13/5/2026, có hiệu lực ngay sau ký, sửa đổi hệ thống mẫu biểu kê khai cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 – ngày 17/10/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN: bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng.
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP – có hiệu lực từ 01/4/2025 (khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Quản lý thuế 2025), quy định trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay của sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán.
  • Thông tư 69/2025/TT-BTC – Phụ lục I, bảng tỷ lệ % thuế GTGT và TNCN theo từng nhóm ngành nghề áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP – ngày hiệu lực 05/12/2020, văn bản nền tảng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; áp dụng nguyên tắc xử phạt với hộ kinh doanh là cá nhân bằng một nửa mức phạt tổ chức.
  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP – sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn.

I. Thông tin trọng tâm

Từ 2026, hộ kinh doanh không còn áp dụng “thuế khoán” như trước. Nghĩa vụ thuế được xác định theo doanh thu thực tế, ngưỡng doanh thu và nhóm áp dụng. Nếu kê khai sai nhóm, nộp trễ tờ khai hoặc bỏ sót doanh thu, bạn sẽ bị nhắc nộp, truy thu, và hồ sơ thuế có thể gặp rắc rối.

Ba mốc quan trọng: 1) từ 01/01/2026 chấm dứt thuế khoán và lệ phí môn bài; 2) doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN theo doanh thu; 3) nhóm doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm phải chuyển sang kê khai theo kỳ và dùng hóa đơn điện tử khi bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.

Ngưỡng doanh thu năm Nhóm xử lý Nghĩa vụ chính
≤ 1 tỷ đồng Nhóm doanh thu thấp Không nộp GTGT, không nộp TNCN theo doanh thu; thông báo doanh thu thực tế chậm nhất 31/01 năm sau
Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng Nhóm kê khai theo kỳ Kê khai GTGT, TNCN theo quý; áp dụng hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế theo điều kiện phát sinh
Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng Nhóm thu nhập tính thuế Kê khai theo quý; TNCN tính trên thu nhập tính thuế (doanh thu – chi phí hợp lệ); phải có hóa đơn + chứng từ thanh toán không tiền mặt từ 5 triệu đồng
Trên 50 tỷ đồng Nhóm kê khai lớn Kê khai GTGT theo tháng, hạn nộp ngày 20 tháng sau; HĐĐT có mã CQT, tài khoản ngân hàng riêng

Nhiều người thường nghĩ “quyết toán thuế hộ kinh doanh” là một bộ hồ sơ phức tạp như doanh nghiệp. Thực ra, hộ kinh doanh năm 2026 chỉ tập trung vào: xác định đúng nhóm doanh thu, nộp đúng tờ khai theo kỳ, ghi nhận doanh thu thực tế và lưu chứng từ. Với nhóm trên 1 tỷ, hóa đơn điện tử và dữ liệu thanh toán là phần dễ thiếu khi cơ quan thuế đối chiếu.

Lưu ý về đối tượng: “Hộ kinh doanh” và “cá nhân kinh doanh” được Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chung trong cùng một nhóm đối tượng áp dụng. Cách hiểu dễ nhất là: cùng ngưỡng doanh thu, cùng mẫu kê khai, cùng cơ chế miễn thuế – chỉ khác tên gọi tùy theo hình thức đăng ký ban đầu.

II. Hộ kinh doanh năm 2026 quyết toán thuế theo hướng nào

1. Nhóm doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống

Đây là nhóm đơn giản nhất. Nếu doanh thu năm không vượt 1 tỷ đồng, bạn không phải nộp GTGT và TNCN theo doanh thu. Tuy nhiên, bạn vẫn cần theo dõi doanh thu thực tế phát sinh và gửi thông báo theo mẫu quy định để cơ quan thuế nắm dữ liệu.

  • Hồ sơ cần giữ: sổ ghi chép doanh thu, chứng từ bán hàng, sao kê hoặc dữ liệu thanh toán nếu có.
  • Thời hạn đáng chú ý: thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm chậm nhất 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Lưu ý: Nhiều hộ kinh doanh nhỏ chỉ lưu doanh thu bằng tin nhắn hoặc ghi chép rời rạc. Khi cần giải trình, điều này khá yếu. Nên có một sổ theo ngày hoặc theo tuần, chốt doanh thu cuối tháng để đến đầu năm sau chỉ việc tổng hợp.

2. Nhóm doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng

Nhóm này đã chuyển sang giai đoạn kê khai thuế theo kỳ. Nghĩa vụ chính không còn dừng ở mức “thông báo doanh thu”, mà là kê khai GTGT và TNCN theo kỳ tính thuế. Bài toán quan trọng là xác định đúng tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề và cách tính TNCN phù hợp.

  • Kỳ kê khai: theo quý.
  • Hồ sơ trọng tâm: tờ khai thuế theo mẫu 01/CNKD, sổ doanh thu, hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế nếu thuộc trường hợp phải sử dụng.
  • Rủi ro thường gặp: ghi nhận thiếu doanh thu bán qua online, bỏ sót tiền chuyển khoản, hoặc không tách được doanh thu từng ngành nghề nếu kinh doanh nhiều mặt hàng/dịch vụ.

3. Nhóm doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng

Ở nhóm này, TNCN không còn tính theo tỷ lệ doanh thu nữa mà chuyển sang phương pháp theo thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí hợp lệ). Đây là điểm nhiều người dễ tính sai vì thường chỉ nhìn doanh thu đầu vào mà quên phần chi phí hợp lệ, lợi nhuận thực tế và dữ liệu sổ sách đi kèm.

  • Trọng tâm kiểm tra: doanh thu thực nhận, chi phí hợp lệ, chứng từ mua vào, hóa đơn bán ra; với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
  • Yêu cầu quản lý: nên chốt số liệu theo tháng để cuối quý không bị dồn việc.
  • Điểm cần lưu ý: phương pháp tính thuế đã chọn cần giữ ổn định trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

4. Nhóm doanh thu trên 50 tỷ đồng

Đây là nhóm kê khai lớn, yêu cầu quản lý chặt hơn. Thuế GTGT được khai theo tháng, hạn nộp ngày 20 của tháng sau. Việc kiểm soát hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế, dữ liệu bán hàng và đối soát thanh toán gần như là bắt buộc nếu muốn hồ sơ “sạch”.

  • Hạn nộp tờ khai tháng: chậm nhất ngày 20 tháng sau.
  • Khuyến nghị thực hành: chốt số liệu nội bộ hàng tuần để tránh sai lệch khi lên tờ khai tháng.
  • Lỗi dễ bị soi: lệch giữa doanh thu hệ thống bán hàng, sao kê ngân hàng và hóa đơn đã phát hành.

III. Bảng tra cứu nhanh cách kê khai và quyết toán thuế hộ kinh doanh

Nhóm doanh thu Cách hiểu dễ nhất Thời hạn nộp Biểu mẫu thường dùng
≤ 1 tỷ đồng/năm Không nộp GTGT, không nộp TNCN theo doanh thu 31/01 năm sau Mẫu 01/TKN-CNKD
Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm Kê khai theo quý Cuối tháng đầu quý sau Mẫu 01/CNKD
Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm Kê khai theo quý, TNCN tính trên thu nhập Cuối tháng đầu quý sau Mẫu 01/CNKD
Trên 50 tỷ đồng/năm Kê khai GTGT theo tháng Ngày 20 tháng sau Mẫu 01/CNKD

Ghi nhớ: Mẫu 01/BK-STK là thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử. Nếu hộ kinh doanh doanh thu ≤ 1 tỷ đồng/năm chưa nộp, hạn chót gia hạn là 31/07/2026. Mẫu biểu ban hành kèm Thông tư 50/2026/TT-BTC, tra cứu tại mục “Biểu mẫu” trên hệ thống thuedientu.gdt.gov.vn.

IV. Cách tính thuế hộ kinh doanh theo từng nhóm

Trước khi chúng ta đi vào từng nhóm thì phải xác định được thuế GTGT từng ngành nghề, bảng thuế dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng tính thuế GTGT hơn. Tỷ lệ thuế GTGT và TNCN theo nhóm ngành nghề phổ biến (tham khảo Thông tư 69/2025/TT-BTC – Phụ lục I; số liệu có thể được điều chỉnh tại từng thời kỳ, khi áp dụng nên đối chiếu văn bản hiện hành):

Nhóm ngành nghề Tỷ lệ thuế GTGT (Nhóm 2,3,4) Tỷ lệ thuế TNCN (tính trên DT cho nhóm 2)
Phân phối, cung cấp hàng hóa (buôn bán, bán lẻ) 1% 0,5%
Dịch vụ (ăn uống, lưu trú, giải trí, sửa chữa, vận tải hành khách…) 5% 2%
Dịch vụ vận tải hàng hóa 2% 1%
Xây dựng, lắp đặt không bao thầu NVL 3% 1,5%
Sản xuất, gia công (trừ đào vàng, bạc, đá quý) 1% 0,5%
Hoạt động kinh doanh khác có liên quan đến vàng, bạc, đá quý 5% 2%

1. Nhóm doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống

Nhóm này không phải nộp GTGT, không phải nộp TNCN theo doanh thu nên việc tính toán chủ yếu là để xác định bạn có vượt ngưỡng hay không. Nếu doanh thu năm chạm sát mốc 1 tỷ, nên chốt số liệu theo tháng để tránh vượt ngưỡng mà không kịp chuyển sang chế độ kê khai phù hợp.

  • Công thức kiểm tra nhanh: Doanh thu lũy kế từ 01/01 đến 31/12 ≤ 1 tỷ đồng thì ở nhóm miễn thuế theo doanh thu.
  • Tình huống dễ sai: doanh thu tiền mặt thấp nhưng doanh thu chuyển khoản và bán online cộng lại đã vượt ngưỡng.

2. Nhóm trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng

Với nhóm này, cơ quan thuế nhìn vào doanh thu tính thuế và ngành nghề kinh doanh để xác định GTGT, đồng thời áp dụng cách tính TNCN theo quy định tương ứng. Vì tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề là phần rất dễ nhầm, bạn nên tách riêng từng mảng kinh doanh nếu làm đa ngành.

Công thức làm việc:

  • Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % theo ngành.
  • Thuế TNCN phải nộp (Cách 1 – Theo doanh thu): Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ % theo ngành.
  • Thuế TNCN phải nộp (Cách 2 – Theo kê khai): Thu nhập tính thuế × 15% = (Doanh thu – Chi phí hợp lệ) × 15%.
  • Ví dụ thực tế: một hộ vừa bán đồ ăn mang đi vừa bán thêm nước uống. Nếu hai mảng này có cách tính khác nhau, doanh thu cần được tách theo từng mảng thay vì dồn chung một con số.
  • Checklist kiểm tra: doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, doanh thu online, doanh thu tiền mặt, doanh thu chuyển khoản.

Lưu ý: do phần tỷ lệ GTGT theo ngành nghề cần bám đúng bảng hiện hành, khi lập hồ sơ bạn nên tra trực tiếp theo nhóm ngành của mình trước khi chốt số cuối quý. Nếu kinh doanh nhiều ngành với tỷ lệ khác nhau, bắt buộc tách doanh thu theo từng ngành để áp đúng tỷ lệ.

3. Nhóm trên 3 tỷ đồng

Khác với nhóm 2 là TNCN có thể chia ra thành 2 phương pháp là doanh thu hoặc kê khai, nhưng nhóm 3 thì buộc phải tính TNCN theo phương pháp kê khai dựa trên thu nhập chịu thuế. Nhóm này không nên chỉ nhìn phần trăm trên doanh thu nữa mà cần đọc theo hướng lợi nhuận. TNCN được tính trên thu nhập tính thuế, nên chi phí đầu vào, chi phí thuê mặt bằng, lương thuê ngoài, vật tư tiêu hao, khấu hao và chứng từ liên quan đều ảnh hưởng đến số thuế cuối cùng.

  • Công thức làm việc: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 17% = (Doanh thu – Chi phí hợp lệ) × 17%; Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % theo ngành.
  • Điểm thường thiếu: không lưu đủ hóa đơn đầu vào hoặc thanh toán không khớp với giao dịch thực tế.

4. Nhóm trên 50 tỷ đồng

Nhóm này thường đã có hệ thống bán hàng rõ ràng hơn, nhưng sai sót vẫn xuất hiện ở khâu đối soát. Điều quan trọng là doanh thu phải khớp giữa hóa đơn, hệ thống bán hàng, sổ ngân hàng và báo cáo nội bộ. Chỉ cần lệch một phần nhỏ kéo dài nhiều kỳ, việc giải trình sẽ rất mệt.

  • Công thức làm việc: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 20% = (Doanh thu – Chi phí hợp lệ) × 20%; Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % theo ngành.
  • Điểm thường thiếu: không lưu đủ hóa đơn đầu vào hoặc thanh toán không khớp với giao dịch thực tế, và hoá đơn từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Kiểm tra nhanh hàng tháng: doanh thu hệ thống = doanh thu hóa đơn = số tiền thực nhận sau đối soát.
  • Thói quen nên có: khóa số liệu tháng trước khi sang tháng mới để không sửa chéo hồ sơ.

5. Trường hợp đặc biệt: Bán hàng trên sàn thương mại điện tử

Nếu bạn bán hàng qua sàn TMĐT có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán (Shopee, Lazada, TikTok Shop, Tiki…), từ kỳ tính thuế 2025, sàn có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn (Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).

  • Mức khấu trừ tham khảo (Phụ lục I Nghị định 117/2025): khoảng 1% thuế GTGT và 0,5% thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán/chưa đăng ký thuế đầy đủ. Trường hợp không xác định được giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ thì áp mức tỷ lệ cao nhất.
  • Hộ kinh doanh có phải nộp lại? Nếu sàn đã khấu trừ và nộp thuế thay đúng quy định thì phần doanh thu trên sàn được xem là đã hoàn thành nghĩa vụ; hộ kinh doanh không phải kê khai lại cho phần giao dịch qua sàn, nhưng vẫn phải gộp phần doanh thu này vào tổng doanh thu năm để xác định nhóm và tự nộp thuế cho phần doanh thu ngoài sàn (nếu có).
  • Việc cần làm: lưu lại sao kê giao dịch, thông báo doanh thu sàn gửi cho cơ quan thuế, đối chiếu định kỳ để tránh sàn khai thiếu hoặc trùng lặp với phần hộ tự khai.

Lưu ý thực tế: nếu bạn bán trên nhiều sàn cùng lúc, nên tổng hợp doanh thu từ tất cả sàn vào một sổ theo dõi chung. Khi cơ quan thuế đối chiếu, nếu số liệu giữa sàn và sổ của bạn chênh nhau, hộ kinh doanh là bên phải giải trình.”

V. Hồ sơ quyết toán thuế hộ kinh doanh cần chuẩn bị

Để hồ sơ quyết toán hoặc kê khai không bị trả về, bạn nên gom đủ 4 nhóm giấy tờ sau:

  • 1. Tờ khai thuế theo mẫu: Mẫu 01/TKN-CNKD cho hộ kinh doanh doanh thu ≤ 1 tỷ; Mẫu 01/CNKD cho nhóm kê khai theo kỳ.
  • 2. Sổ sách ghi chép doanh thu: theo ngày, theo tuần hoặc theo tháng, miễn là tổng hợp được số cuối kỳ.
  • 3. Hóa đơn điện tử: cần có nếu thuộc nhóm phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
  • 4. Thông báo số tài khoản/ví điện tử: Mẫu 01/BK-STK, đặc biệt cần lưu ý nhóm doanh thu ≤ 1 tỷ đồng chưa nộp thì theo mốc gia hạn đến 31/07/2026.

Mẹo kiểm tra hồ sơ: trước khi nộp, hãy rà 3 điểm: tên hộ kinh doanh, mã số thuế, và kỳ tính thuế. Rất nhiều hồ sơ bị chậm không phải vì thiếu tiền thuế, mà vì sai một chi tiết hành chính nhỏ.

VI. Hạn nộp và cách nộp để không bị chậm hồ sơ

Loại hồ sơ Hạn nộp Ai cần chú ý nhất
Thông báo doanh thu năm 31/01 năm sau Nhóm doanh thu ≤ 1 tỷ đồng
Tờ khai theo quý Cuối tháng đầu quý sau Nhóm trên 1 tỷ đến 50 tỷ đồng
Tờ khai theo tháng Ngày 20 tháng sau Nhóm trên 50 tỷ đồng
Thông báo số tài khoản/ví điện tử 31/07/2026 Nhóm doanh thu ≤ 1 tỷ đồng chưa nộp

Về cách nộp, bạn có thể chọn một trong các kênh sau tùy theo điều kiện thực tế:

  • Cổng thuế điện tử thuedientu.gdt.gov.vn: đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký với cơ quan thuế, chọn chức năng “Kê khai thuế”, chọn đúng mẫu (01/TKN-CNKD hoặc 01/CNKD), nhập số liệu, ký số bằng chữ ký số đã đăng ký và gửi tờ khai.
  • Ứng dụng hỗ trợ kê khai của Tổng cục Thuế (eTax Mobile): phù hợp cho hộ kinh doanh nhỏ, thao tác trên điện thoại, thông báo doanh thu năm và thông báo tài khoản/ví điện tử thường nộp qua kênh này.
  • Phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK: dùng cho nhóm kê khai theo quý/tháng, giúp tự động tính số thuế, lập tờ khai và gửi qua cổng thuedientu.gdt.gov.vn.
  • Nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế quản lý: áp dụng cho trường hợp chưa có chữ ký số, gặp sự cố kỹ thuật hoặc theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế địa phương.

Nếu hộ kinh doanh của bạn đang dùng hóa đơn điện tử, nên kiểm tra luôn khả năng đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm bán hàng và hồ sơ thuế để tránh lệch số.

VII. Mức phạt và rủi ro nếu kê khai sai hoặc nộp chậm

Phần rủi ro là chỗ nhiều người chủ quan nhất. Chỉ cần chậm tờ khai, bỏ sót doanh thu hoặc không lưu đủ dữ liệu đối chiếu, cơ quan thuế có thể đôn đốc nộp bổ sung, truy thu phần thiếu và xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Với hộ kinh doanh là cá nhân, mức phạt tiền thường được áp dụng bằng một nửa mức phạt đối với tổ chức.

  • Rủi ro 1 – Chậm nộp hồ sơ khai thuế: mức phạt tiền dao động từ cảnh cáo đến khoảng 6 – 25 triệu đồng tùy theo số ngày chậm và có hay không phát sinh số thuế phải nộp (Điều 10, Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
  • Rủi ro 2 – Khai thiếu doanh thu dẫn đến truy thu: ngoài việc nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp (0,03%/ngày), hành vi trốn thuế có thể bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế truy thu (Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
  • Rủi ro 3 – Công nợ thuế kéo dài: làm hồ sơ thuế xấu, ảnh hưởng đến các thủ tục đăng ký kinh doanh, hoàn thuế, xin cấp giấy phép sau này.

Điểm cần nhớ: số liệu phạt ở trên là mức phổ biến, áp dụng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Mức phạt thực tế còn phụ thuộc hành vi cụ thể, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ và hướng dẫn của cơ quan thuế tại thời điểm xử phạt. Khi cần áp dụng cho hồ sơ thật, nên đối chiếu trực tiếp Nghị định đang có hiệu lực hoặc hỏi Chi cục Thuế quản lý.

VIII. Ví dụ tính nhanh để bạn dễ hình dung

1. Ví dụ hộ kinh doanh doanh thu 950 triệu đồng/năm

Giả sử hộ bán hàng tạp hóa có doanh thu cả năm là 950 triệu đồng. Với ngưỡng hiện hành, hộ này thuộc nhóm không phải nộp GTGT và không phải nộp TNCN theo doanh thu. Việc cần làm là tổng hợp doanh thu thực tế trong năm và nộp thông báo đúng hạn vào 31/01 năm sau.

  • Kết quả cần chốt: không phát sinh thuế GTGT, không phát sinh thuế TNCN theo doanh thu.
  • Điểm cần kiểm tra: có cộng đủ doanh thu từ chuyển khoản, giao hàng, bán online hay chưa.

2. Ví dụ hộ kinh doanh doanh thu 2,4 tỷ đồng/năm

Một hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống có doanh thu 2,4 tỷ đồng/năm sẽ sang nhóm kê khai theo kỳ. Khi đó, doanh thu phải được tách theo từng kỳ quý, tờ khai nộp đúng hạn cuối tháng đầu quý sau và cần xác định rõ doanh thu tính thuế GTGT cũng như TNCN theo nhóm ngành (giả sử ngành dịch vụ ăn uống có tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN theo doanh thu là 2%).

  • Thuế GTGT phải nộp = 2,4 tỷ × 5% = 120 triệu đồng.
  • Thuế TNCN phải nộp (chọn 1 trong 2 phương pháp):
    • Cách 1 (Theo doanh thu): 2,4 tỷ × 2% = 48 triệu đồng.
    • Cách 2 (Theo kê khai): (2,4 tỷ doanh thu – 1 tỷ chi phí đầu vào hợp lệ) = 1,4 tỷ thu nhập × 15% = 210 triệu đồng.
  • Điểm cần kiểm tra: hóa đơn điện tử đã đồng bộ chưa, doanh thu tiền mặt và chuyển khoản đã khớp chưa, nếu theo phương pháp kê khai thì chú ý thanh toán không tiền mặt từ 5 triệu trở lên mới tính là chi phí hợp lý.

3. Ví dụ hộ kinh doanh doanh thu 4,5 tỷ đồng/năm (nhóm trên 3 tỷ)

Một cơ sở sản xuất nhỏ có doanh thu cả năm 4,5 tỷ đồng, chi phí hợp lệ (nguyên vật liệu, nhân công, thuê mặt bằng, điện nước…) là 3 tỷ đồng. Thu nhập tính thuế = 4,5 tỷ – 3 tỷ = 1,5 tỷ đồng. Nhóm này bắt buộc phải tính thuế TNCN theo thu nhập với thuế suất là 15% và thuế GTGT tính trực tiếp trên tổng doanh thu (giả sử tỷ lệ sản xuất là 1%).

  • Thuế GTGT phải nộp = 4,5 tỷ × 1% = 45 triệu đồng.
  • Thuế TNCN phải nộp = 1,5 tỷ thu nhập × 15% = 225 triệu đồng.
  • Điểm cần kiểm tra: chi phí hợp lệ phải có hóa đơn, chứng từ; với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.

4. Ví dụ hộ kinh doanh doanh thu 80 tỷ đồng/năm (nhóm trên 50 tỷ)

Một cơ sở vận tải lớn hoạt động theo mô hình hộ kinh doanh có doanh thu 80 tỷ đồng/năm, chi phí hợp lệ được ghi nhận là 70 tỷ đồng. Lợi nhuận tính thuế = 80 tỷ – 70 tỷ = 10 tỷ đồng. Nhóm này bắt buộc phải nộp thuế TNCN tính theo 20% lợi nhuận và thuế GTGT tính trên tổng doanh thu (tỷ lệ ngành vận tải là 2%).

  • Thuế GTGT phải nộp = 80 tỷ × 2% = 1,6 tỷ đồng.
  • Thuế TNCN phải nộp = 10 tỷ lợi nhuận × 20% = 2 tỷ đồng.
  • Xử lý đúng: tờ khai tháng ghi theo số liệu hóa đơn, nếu có chênh lệch dòng tiền do khách trả chậm thì phải được theo dõi chặt chẽ và ghi nhận đúng kỳ ở tháng sau khi tiền về tài khoản. Có sổ phụ trội theo dõi.
  • Rủi ro nếu không đối soát: nếu cơ quan thuế đối chiếu sổ ngân hàng và phát hiện dòng tiền vào lệch so với tờ khai theo hướng báo cáo thấp hơn thực tế, hộ kinh doanh rất dễ bị truy thu và phạt theo hành vi khai thiếu.
  • Điểm cần kiểm tra: đối chiếu 3 nguồn (hệ thống bán hàng – hóa đơn điện tử – sao kê ngân hàng) trước khi chốt tờ khai tháng, nộp chậm nhất ngày 20 tháng sau.

IX. Khi nào phải chuyển nhóm giữa năm và xử lý thế nào

Đây là câu hỏi thực tế rất hay gặp: nếu đang ở nhóm ≤ 1 tỷ, đến một thời điểm nào đó trong năm mà tổng doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng thì xử lý ra sao?

  • Thời điểm chuyển nhóm: kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh bắt buộc phải chuyển sang kê khai, nộp thuế theo quý (theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
  • Tờ khai phải nộp: Mẫu 01/CNKD cho quý có doanh thu vượt ngưỡng và các quý tiếp theo trong năm. Đối với các quý trước đó đã thông báo theo Mẫu 01/TKN-CNKD, không phải khai bổ sung trừ khi cơ quan thuế yêu cầu.
  • Hạn nộp tờ khai quý đầu tiên chuyển nhóm: ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh vượt ngưỡng (ví dụ: vượt 1 tỷ trong quý III thì hạn nộp tờ khai quý III là ngày cuối tháng 10).
  • Đăng ký thay đổi thông tin: nên gửi thông báo điều chỉnh cho cơ quan thuế trước khi nộp tờ khai quý đầu tiên, để hồ sơ không bị trả về do lệch nhóm.
  • Doanh thu của quý phát sinh vượt ngưỡng: tính thuế trên toàn bộ doanh thu quý đó, không chỉ phần vượt ngưỡng. Từ năm sau, nếu tiếp tục trên 1 tỷ thì giữ nguyên nhóm kê khai theo kỳ.

Tình huống ví dụ: đến hết tháng 8 mới vượt 1 tỷ, tức vượt ngưỡng ngay trong quý III. Vậy quý III là quý đầu tiên phải nộp Mẫu 01/CNKD (GTGT + TNCN theo tỷ lệ % ngành nghề), hạn nộp ngày cuối tháng 10. Quý I và quý II giữ nguyên Mẫu 01/TKN-CNKD đã gửi đầu năm.

X. Tóm tắt Hướng dẫn quyết toán thuế cho hộ kinh doanh chi tiết, dễ hiểu và các lưu ý quan trọng

Từ 2026, hộ kinh doanh cần thay đổi cách làm thuế theo hướng rõ nhóm doanh thu, rõ kỳ kê khai và rõ chứng từ. Mốc quan trọng nhất là 1 tỷ đồng/năm: dưới ngưỡng này không nộp GTGT và TNCN theo doanh thu; vượt ngưỡng thì chuyển sang kê khai theo kỳ, dùng mẫu phù hợp và quản lý dữ liệu chặt hơn.

Nếu bạn đang vận hành hộ kinh doanh, thứ nên làm ngay là: chốt doanh thu thực tế, phân loại đúng nhóm, kiểm tra xem có thuộc diện dùng hóa đơn điện tử hay không, rồi chuẩn bị tờ khai đúng mẫu. Đừng để đến cuối kỳ mới tổng hợp, vì lúc đó rất dễ lệch số, thiếu chứng từ và phát sinh rủi ro truy thu.

Bạn nên coi hồ sơ thuế của hộ kinh doanh như một quy trình vận hành định kỳ: ghi nhận doanh thu, đối soát thanh toán, lập tờ khai, nộp đúng hạn và lưu chứng từ. Làm đều tay thì hồ sơ nhẹ, làm dồn cuối kỳ thì chỉ cần sai một bước cũng mất rất nhiều thời gian để sửa.

Câu Hỏi Thường Gặp

Nhóm doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo doanh thu. Tuy vậy, vẫn cần theo dõi doanh thu thực tế và gửi thông báo đúng hạn.

Không còn áp dụng phương pháp khoán thuế từ 01/01/2026. Từ thời điểm này, hộ kinh doanh chuyển sang cơ chế kê khai theo quy định mới.

Hạn nộp là chậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau. ví dụ quý II thì hạn nộp cuối là 31/07

Nhóm này kê khai GTGT theo tháng, hạn nộp thường là ngày 20 của tháng sau.

Không còn thu lệ phí môn bài từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Hướng dẫn nhóm doanh thu hộ kinh doanh theo nghị định mới – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Hướng dẫn điền mẫu 01/CNKD mới nhất 2026 – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Thông tư 50/2026/TT-BTC và bộ mẫu biểu thay đổi cho hộ kinh doanh – Nguồn: Ketoanetax
  • Quy định khấu trừ thuế thay trên sàn thương mại điện tử – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật