Skip links

Các KOL, Creator (người sáng tạo nội dung) trên mạng xã hội phải nộp thuế thu nhập như thế nào?

Các KOL, Creator có thu nhập từ mạng xã hội thường được phân thành 2 nhóm thu nhập khác nhau: thu nhập từ hoạt động kinh doanh khi trực tiếp khai thác kênh, cung cấp nội dung số, quảng cáo số trên YouTube, TikTok, Facebook… và thu nhập từ tiền công, tiền thù lao khi nhận tiền quảng cáo, PR, đại diện hình ảnh theo từng hợp đồng với doanh nghiệp. Mỗi nhóm có cách tính thuế, khấu trừ, kê khai và quyết toán riêng, nên đây là điểm dễ gây nhầm lẫn.

Nhiều người thường gộp chung các khoản thu nhập vào một cách tính thuế. Cách an toàn là tách riêng từng nguồn thu từ đầu, xác định bên chi trả, bên khấu trừ và phân loại khoản thu vào kinh doanh hay tiền công, thù lao.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp thu nhập Cách xác định Cách tính/khấu trừ đáng chú ý
Khai thác kênh, cung cấp nội dung số, quảng cáo số trên nền tảng Ưu tiên phân loại là thu nhập từ hoạt động kinh doanh Theo quy định cũ: doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phát sinh thuế GTGT và thuế TNCN; nếu vượt ngưỡng, tính theo tỷ lệ trên doanh thu. Với nội dung số, quảng cáo số: 5% thuế GTGT và 2% thuế TNCN.
Thu nhập từ kỳ tính thuế mới Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh Từ kỳ tính thuế 2026: doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phát sinh thuế TNCN; vượt ngưỡng thì áp dụng quy định.
Hợp đồng quảng cáo, PR, tiền công, thù lao trả riêng bởi công ty Ưu tiên là thu nhập từ tiền công, tiền thù lao Nếu không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, và mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, tổ chức trả thu nhập khấu trừ 10% tại nguồn.
Nền tảng số khấu trừ, nộp thay Áp dụng với cá nhân kinh doanh trên nền tảng Từ 01/7/2025, nền tảng số hay thương mại điện tử có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế GTGT và thuế TNCN cho từng giao dịch phát sinh doanh thu.

Điểm cần nhớ: không nên gộp thu nhập kinh doanh từ nền tảng số với tiền công, thù lao từ hợp đồng quảng cáo riêng vì hai nhóm này áp dụng cơ chế thuế khác nhau.

II. Cách xác định KOL, Creator đang nộp thuế theo trường hợp nào

1. Thu nhập từ nền tảng số

Nếu bạn trực tiếp vận hành kênh, kiếm tiền từ lượt xem, chia sẻ doanh thu hoặc cung cấp dịch vụ quảng cáo, nội dung số thường xuyên, khoản này thường được coi là thu nhập cá nhân kinh doanh. Cơ quan thuế kiểm tra chặt doanh thu từ nhiều nền tảng nhưng người nộp thuế chỉ khai một phần.

Với thu nhập này, áp dụng tỷ lệ 5% thuế GTGT và 2% thuế TNCN trên doanh thu tính thuế cho dịch vụ nội dung số, quảng cáo số theo phương pháp tỷ lệ.

2. Thu nhập từ hợp đồng quảng cáo, PR trả riêng

Nếu KOL, Creator nhận tiền từ doanh nghiệp qua hợp đồng quảng bá, dự sự kiện, làm đại diện hình ảnh hoặc tiền công, thù lao từng lần, khoản này không nên gộp chung với doanh thu kinh doanh nền tảng. Mặc dù cùng là “tiền quảng cáo”, bản chất thuế khác nhau.

Trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, khi tổ chức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn. Cuối năm, cá nhân quyết toán theo tình trạng cư trú và tổng thu nhập thực tế.

Ví dụ minh họa

Một Creator vừa có doanh thu từ TikTok, YouTube vừa ký hợp đồng PR với nhãn hàng. Doanh thu từ nền tảng tính theo thu nhập kinh doanh; phần tiền PR công ty trả riêng có thể bị khấu trừ 10% tại nguồn. Gộp chung các khoản này dễ bị truy thu khi đối chiếu dòng tiền và chứng từ khấu trừ.

III. Kê khai, nộp thuế và mốc thời gian cần nhớ

1. Khi nền tảng đã khấu trừ, nộp thay

Từ 01/7/2025, nền tảng số/thương mại điện tử chịu trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế GTGT và thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh trên nền tảng từng giao dịch phát sinh doanh thu. Nếu đã được khấu trừ, bạn cần đối chiếu dữ liệu doanh thusố thuế đã khấu trừ để tránh sai sót.

2. Khi cá nhân tự khai, tự nộp

Nếu không thuộc trường hợp nền tảng khấu trừ, cá nhân tự khai, tự nộp thuế theo quản lý thuế dành cho hộ, cá nhân kinh doanh. Cá nhân cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử sử dụng Mẫu số 02/CNKD-TĐMT.

Nội dung Thông tin cần nhớ
Tờ khai sử dụng Mẫu số 02/CNKD-TĐMT
Hình thức kê khai Kê khai theo tháng trên cổng thông tin điện tử
Hạn nộp tờ khai tháng Ngày 20 của tháng sau
Hạn quyết toán năm Chậm nhất ngày 31/3 năm sau

Lưu ý quan trọng

  • Cần phân biệt mốc áp dụng: trước kỳ tính thuế mới là ngưỡng 100 triệu đồng/năm; từ kỳ tính thuế 2026 là ngưỡng 1 tỷ đồng/năm đối với thuế TNCN của cá nhân cư trú kinh doanh.
  • Nếu có công ty quản lý, đơn vị trung gian hoặc nền tảng chia doanh thu, cần rà soát thật kỹ doanh thu, thu nhập thực nhận và đúng chủ thể có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thay.
  • Phần này thường bị bỏ sót: cần lưu giữ đầy đủ chứng từ khấu trừ từ sàn, nền tảng hoặc tổ chức trả thu nhập để đối chiếu khi quyết toán.

IV. Lỗi thường gặp và rủi ro xử phạt

  • Kê khai thiếu doanh thu từ nhiều nền tảng.
  • Áp sai tỷ lệ thuế theo ngành nghề.
  • Không kiểm tra chứng từ khấu trừ từ sàn thương mại điện tử hoặc tổ chức chi trả.
  • Đăng ký, khai thuế và nộp thuế chậm.

Khi thanh tra, cơ quan thường hỏi doanh thu thực tế từ từng nền tảng, từng hợp đồng và chứng từ khấu trừ tương ứng. Nhiều cá nhân vi phạm vì nghĩ rằng nền tảng đã giữ tiền là hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Hành vi Mức xử lý đáng chú ý
Chậm nộp hồ sơ khai thuế 1-5 ngày có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
Chậm 1-30 ngày Phạt từ 2-5 triệu đồng
Chậm 31-60 ngày Phạt từ 5-8 triệu đồng
Chậm 61-90 ngày hoặc quá 90 ngày không phát sinh số thuế phải nộp Phạt từ 8-15 triệu đồng
Chậm nộp tiền thuế 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp

Với KOL, Creator có doanh thu quảng cáo lớn, cách làm rõ ràng là tách nguồn thu ngay khi phát sinh, giữ đầy đủ sao kê, chứng từ khấu trừ và đối chiếu hàng tháng thay vì đợi đến cuối năm. Việc làm đúng từ đầu sẽ giúp kiểm soát việc quyết toán thuế dễ dàng hơn.

Nghị định 117/2025/NĐ-CP – Quy định về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

  • Khoản 1 và 2 Điều 4 – Quy định đối tượng và trách nhiệm khấu trừ, nộp thay của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử.
  • Điều 5 khoản 2 điểm b.1.2 và b.2.2 – Tỷ lệ thuế TNCN đối với cá nhân cư trú (dịch vụ 2%, hàng hóa 0,5%, vận tải/dịch vụ có gắn hàng hóa 1,5%) và không cư trú (dịch vụ 5%, hàng hóa 1%, vận tải/dịch vụ có gắn hàng hóa 2%).
  • Điều 6 khoản 1 và 2 – Thời điểm, phương thức khấu trừ và kê khai theo tháng của nền tảng.
  • Điều 7 khoản 1 và khoản 4 – Hồ sơ khai thuế của hộ, cá nhân trên nền tảng không có chức năng thanh toán (Mẫu 02/CNKD-TĐMT cho cư trú, Mẫu 03/CNNN-TMĐT cho không cư trú) và thủ tục hoàn thuế khi thuộc diện không chịu thuế.
  • Điều 8 khoản 2a – Kê khai theo tháng đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng; quy định về cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử theo Mẫu 01/CTKT-TMĐT và quản lý dữ liệu giao dịch.

Nghị định 141/2026/NĐ-CP – Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

  • Điều 2 và Điều 3 – Ngưỡng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN (miễn 100%) áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
  • Quy định về phương pháp tính trên doanh thu hoặc thu nhập trừ chi phí khi vượt ngưỡng 1 tỷ đồng/năm, trừ trường hợp công ty con hoặc giao dịch liên kết.

Luật Thuế thu nhập cá nhân (VBHN hợp nhất thể hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân và các luật sửa đổi, bổ sung đến 2024)

  • Khoản 1 và khoản 2 Điều 10 – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh và cách xác định doanh thu.
  • Khoản 3 Điều 10 – Thuế suất theo nhóm ngành.
  • Khoản 2 Điều 11 – Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
  • Khoản 1 và khoản 3 Điều 24 – Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi 2024)

  • Khoản 4 Điều 25 – Khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.
  • Quy định về xử phạt vi phạm hành chính: chậm nộp hồ sơ khai thuế cảnh cáo 1-5 ngày, phạt 2-5 triệu đồng 1-30 ngày, 5-8 triệu đồng 31-60 ngày, 8-15 triệu đồng 61-90 ngày hoặc quá 90 ngày; tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

  • Khoản 4 Điều 2 – Đối tượng chịu thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số.
  • Điều 9 – Tỷ lệ thuế GTGT 5% đối với dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử.
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác