Skip links

Tổng hợp đầy đủ danh sách thu nhập miễn thuế TNCN tính đến 2025

Tính đến hết năm 2025, danh sách thu nhập miễn thuế TNCN áp dụng thực tế vẫn được xác định theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung) và văn bản hướng dẫn hiện hành, với khoảng 16 khoản thu nhập miễn thuế; đồng thời có một số bổ sung từ 01/10/2025 liên quan khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nhiều người thấy danh mục mới gồm 21 nhóm và tưởng đã áp dụng cho năm 2025, nhưng danh mục đó chủ yếu dùng để đối chiếu thay thế từ 01/07/2026.

Mốc cần nhớ: năm 2025 áp dụng danh mục miễn thuế theo luật hiện hành; danh mục 21 nhóm tại Luật số 109/2025/QH15 là căn cứ cập nhật pháp lý mới, chủ yếu thay thế từ 01/07/2026.

I. Bảng tra cứu nhanh danh sách áp dụng trong năm 2025

Nhóm thu nhập Nội dung áp dụng thực tế trong năm 2025
1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong phạm vi quan hệ gia đình theo luật hiện hành
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất
3 Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao
4 Thu nhập từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
5 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao
6 Lãi tiền gửi, lãi trái phiếu theo phạm vi quy định hiện hành
7 Thu nhập từ kiều hối
8 Phần tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với làm việc ban ngày, trong giờ
9 Lương hưu
10 Học bổng
11 Tiền bồi thường bảo hiểm và bồi thường, hỗ trợ theo quy định
12 Thu nhập từ quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học
13 Thu nhập từ viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo
14 Tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế
15 Thu nhập của chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác thủy sản xa bờ
16 Từ 01/10/2025, bổsung miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo luật chuyên ngành

Một điểm cần lưu ý: việc không tách đúng mốc hiệu lực thường bị bỏ qua. Khi kê khai, quyết toán hoặc rà soát hồ sơ cho năm 2025, hãy bám đúng danh mục áp dụng thực tế nêu trên, tránh sử dụng toàn bộ danh mục 21 nhóm vì chưa đến thời điểm thay thế.

II. Những điểm dễ nhầm khi xác định thu nhập miễn thuế TNCN

1. Danh mục 21 nhóm chưa phải toàn bộ căn cứ áp dụng thực tế trong năm 2025

Đến hết năm 2025, căn cứ áp dụng thực tế vẫn là luật hiện hành và văn bản hướng dẫn hiện hành, kèm bổ sung chuyên ngành có hiệu lực từ 01/10/2025. Danh mục 21 nhóm thu nhập miễn thuế tại Luật số 109/2025/QH15 là căn cứ cập nhật pháp lý mới để đối chiếu, thay thế từ 01/07/2026, chưa áp dụng trong năm 2025.

2. Không gộp nhầm “miễn thuế” với “không tính vào thu nhập chịu thuế”

Nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn khi tổng hợp hồ sơ lương và quyết toán. Một số khoản như phụ cấp ưu đãi người có công, quốc phòng an ninh, độc hại, khu vực, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc, bảo trợ xã hội và các khoản khác theo quy định của Chính phủ thuộc nhóm không tính vào thu nhập chịu thuế, không nên gộp vào danh sách miễn thuế tại Điều 4. Cần phân biệt rõ hai nhóm này.

3. Không gộp nhầm ngưỡng không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh

Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh với doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN. Tuy nhiên, đây là quy định về ngưỡng không phải nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh, không phải một khoản thu nhập miễn thuế trong danh mục Điều 4. Cần phân biệt rõ, vì đây là điểm dễ bị truy thu khi kiểm tra hồ sơ.

Lưu ý quan trọng

  • Miễn thuếkhông tính vào thu nhập chịu thuế là hai nhóm khác nhau.
  • Không phải nộp thuế do ngưỡng doanh thu cũng là nhóm khác, không nên nhập chung vào danh mục miễn thuế.
  • Một số ưu đãi chuyên ngành có thời hạn 05 năm cần tách riêng khỏi danh mục miễn thuế chung.

III. Danh mục 21 nhóm để đối chiếu thay thế từ 2026

Để tiện đối chiếu hồ sơ cập nhật pháp lý, Luật số 109/2025/QH15 hệ thống hóa 21 nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các quan hệ gia đình được liệt kê cụ thể.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
  3. Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao.
  4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường và lợi tức từ hợp tác xã nông nghiệp.
  5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
  6. Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  7. Thu nhập từ kiều hối.
  8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và khoản tiền lương của ngày nghỉ không hưởng lương, ngày nghỉ phép chưa sử dụng theo quy định.
  9. Lương hưu, tiền nhận từ quỹ hưu trí và quỹ hưu trí bổ sung theo quy định.
  10. Học bổng từ ngân sách nhà nước hoặc từ tổ chức trong nước, nước ngoài theo chương trình khuyến học.
  11. Tiền bồi thường bảo hiểm, bồi thường tai nạn lao động, bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nhà nước.
  12. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học được thành lập hoặc công nhận hợp pháp, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
  13. Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo.
  14. Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác thủy sản xa bờ.
  16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải, tín chỉ carbon, quyền phát thải; thu nhập từ lãi trái phiếu xanh và từ chuyển nhượng trái phiếu xanh sau khi phát hành.
  17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  18. Thu nhập từ quyền tác giả gắn với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi thương mại hóa.
  19. Thu nhập của nhà đầu tư, chuyên gia từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
  20. Thu nhập của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA; thu nhập của công dân Việt Nam làm việc tại cơ quan Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam hoặc tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
  21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi cập nhật chính sách nội bộ, nhiều doanh nghiệp thấy danh mục mới đầy đủ hơn nên sửa mẫu biểu quá sớm. Cần ghi rõ đây là danh mục để đối chiếu thay thế, không nên dùng để phủ định căn cứ đang áp dụng trong năm 2025.

IV. Các ưu đãi chuyên biệt cần tách riêng khi đọc danh sách miễn thuế

Ngoài danh mục miễn thuế chung, còn có các ưu đãi chuyên biệt liên quan đến nhân lực công nghệ và khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Cụ thể:

  • Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao.
  • Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với một số trường hợp nhân lực công nghệ cao theo Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025.

Các ưu đãi này thường bị gộp chung vào danh mục miễn thuế tại Điều 4. Cách đọc an toàn là tách riêng theo điều kiện áp dụng, thời hạn và hồ sơ chứng minh của từng nhóm.

Ví dụ thực tế

Một cá nhân làm việc trong dự án đổi mới sáng tạo từ sau 01/10/2025 có thể phát sinh khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế theo luật chuyên ngành. Nếu doanh nghiệp áp dụng nhầm thêm một ưu đãi 05 năm mà không kiểm tra đúng điều kiện nhân lực công nghệ cao hoặc công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, sẽ dễ bị truy thu khi đối chiếu hồ sơ.

  • Điều 4 – Luật số 04/2007/QH12 của Quốc hội (sửa đổi, bổ sung): Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Điều 4; Khoản 2 Điều 3; Điều 7 – Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 3 Điều 49 – Luật số 71/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
  • Khoản 3 Điều 71 – Luật số 93/2025/QH15: Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN, điều kiện áp dụng, hồ sơ cần lưu và lỗi dễ bị truy thu.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác