Skip links

Thu nhập từ nước ngoài chuyển về có phải nộp thuế TNDN không?

Có. Nếu là doanh nghiệp Việt Nam, thu nhập phát sinh ở nước ngoài vẫn thuộc diện chịu thuế TNDN, không phụ thuộc vào việc tiền đã chuyển về hay chưa. Nhiều doanh nghiệp chỉ chú ý khi nhận tiền về tài khoản trong nước, nhưng nghĩa vụ thuế phát sinh tại thời điểm ghi nhận thu nhập trong kỳ. Thuế suất TNDN áp dụng là 20%.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách hiểu ngắn gọn
Doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập ở nước ngoài Có kê khai, nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với phần thu nhập đó
Tiền chưa chuyển về Việt Nam Không làm thay đổi bản chất nghĩa vụ thuế
Thuế đã nộp ở nước ngoài Được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá số thuế tính theo pháp luật Việt Nam
Thuế suất theo dữ kiện áp dụng 20%
Tạm nộp theo quý Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau
Quyết toán năm Chậm nhất ngày cuối tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Chậm nộp thuế 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp
Biểu mẫu thường dùng Mẫu 03/TNDN và Phụ lục 03-4/TNDN

Điểm cần nhớ: Thu nhập từ nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam được tính thuế theo kỳ phát sinh, không chờ đến lúc chuyển tiền về Việt Nam.

II. Khi nào phải kê khai và nộp thuế TNDN?

1. Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam

Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam chịu thuế trên thu nhập toàn cầu, bao gồm cả thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam. Khi có dự án, đầu tư hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài, doanh nghiệp cần theo dõi lợi nhuận phát sinh, không chỉ dòng tiền chuyển về.

Thu nhập chịu thuế bao gồm cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài. Vì vậy, việc tiền đã về hay chưa không làm thay đổi nghĩa vụ thuế.

2. Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài

Nếu doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, chỉ chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Khoản thu nhập thuần phát sinh ở nước ngoài rồi chuyển về không bị đánh thuế theo nguyên tắc dành cho doanh nghiệp Việt Nam. Cần tránh nhầm lẫn nguyên tắc này.

III. Khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài và hồ sơ kê khai

1. Khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài

Nếu doanh nghiệp Việt Nam đã nộp thuế TNDN hoặc sắc thuế tương đương ở nước ngoài đối với phần thu nhập phát sinh trong kỳ, số thuế đó được trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, mức khấu trừ không vượt quá số thuế TNDN tính theo pháp luật Việt Nam đối với chính phần thu nhập đó.

Doanh nghiệp cần đối chiếu trần khấu trừ để tránh bị truy thu khi chỉ lấy toàn bộ số thuế nước ngoài để khấu trừ.

2. Hồ sơ và biểu mẫu thường dùng

  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN
  • Phụ lục mẫu số 03-4/TNDN đối với thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài
  • Tờ khai thuế tại nước ngoài
  • Chứng từ nộp thuế ở nước ngoài
  • Báo cáo tài chính dự án nếu có áp dụng

Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ chứng từ nộp thuế ở nước ngoài và thời điểm ghi nhận để xác định số thuế được khấu trừ. Nhiều doanh nghiệp vẫn thiếu phụ lục 03-4/TNDN hoặc hồ sơ không đầy đủ.

Ví dụ thực tế

Trường hợp Công ty CP Điện Việt Lào có thu nhập từ dự án tại Lào và đã nộp thuế tại Lào, khoản thuế này có thể được khấu trừ khi quyết toán tại Việt Nam, nhưng không vượt quá số thuế tính theo pháp luật Việt Nam đối với phần thu nhập tương ứng. Thuế suất tính thuế là 20%.

IV. Mốc thời hạn và lưu ý khi quyết toán

Nội dung Mốc áp dụng
Tạm nộp thuế TNDN theo quý Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau
Quyết toán thuế năm Chậm nhất ngày cuối tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp

Lưu ý: Nếu chậm kê khai, chậm nộp hoặc kê khai thiếu thu nhập từ nước ngoài, doanh nghiệp sẽ chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Lưu ý quan trọng

  • Kê khai đúng kỳ quyết toán của phần thu nhập phát sinh ở nước ngoài.
  • Kiểm tra đủ chứng từ gốc, nhất là tờ khai và chứng từ nộp thuế tại nước ngoài.
  • Nếu tại thời điểm quyết toán trong nước khoản thuế ở nước ngoài chưa nộp, cần theo dõi để khai bổ sung điều chỉnh khi đủ điều kiện.
  • Không bỏ sót Phụ lục 03-4/TNDN; lúc thanh tra thường bị hỏi đầu tiên là căn cứ khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài.

Khi xử lý hồ sơ có thu nhập từ nước ngoài, cần đối chiếu ba yếu tố: thời điểm phát sinh thu nhập, số thuế đã nộp ở nước ngoài và giới hạn khấu trừ tại Việt Nam. Làm đúng từ đầu giúp giảm rủi ro khi quyết toán.

  • Khoản 2 Điều 2; Điểm m Khoản 2 Điều 3; Khoản 4 Điều 3 – Luật số 67/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 1 Điều 55; Khoản 2 Điều 59 – Luật số 38/2019/QH14: Luật Quản lý thuế
  • Mẫu số 03/TNDN và Phụ lục mẫu số 03-4/TNDN – Thông tư số 80/2021/TT-BTC
  • Điều 12 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác