Skip links

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn có phải chịu thuế TNDN không?

Có. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc nhóm thu nhập khác và là khoản chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điểm này dễ nhầm với chuyển nhượng chứng khoán, vì cách xác định thu nhập tính thuế và kê khai có điểm khác biệt. Thực tế, doanh nghiệp thường nhầm ở khâu phân loại giao dịch, dẫn đến kê khai sai chỉ tiêu hoặc thiếu số thuế phải nộp.

I. Thông tin quan trọng nhất

Nội dung Cách hiểu ngắn gọn
Khoản thu nhập Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn thuộc thu nhập chịu thuế TNDN
Cách tính thu nhập tính thuế Giá chuyển nhượng – giá mua phần vốn chuyển nhượng – chi phí chuyển nhượng
Thuế suất thông thường 20% trên thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập Khi chuyển quyền sở hữu phần vốn
Kê khai Thường kê khai theo từng lần phát sinh; khi quyết toán năm thì đưa vào thu nhập chịu thuế theo kỳ nếu áp dụng theo kỳ

Công thức tính nhanh: Thuế TNDN phải nộp = (giá chuyển nhượng – giá mua vốn – chi phí chuyển nhượng) x 20%

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp chuyển nhượng phần vốn góp với giá 10 tỷ đồng, giá mua phần vốn là 7 tỷ đồng, chi phí chuyển nhượng hợp lệ là 0,2 tỷ đồng thì thu nhập tính thuế là 2,8 tỷ đồng. Số thuế TNDN tạm tính theo thuế suất 20% là 0,56 tỷ đồng.

Lưu ý quan trọng

Cơ quan thuế thường soi rất kỹ hồ sơ xác định giá mua phần vốnchi phí chuyển nhượng. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm do thiếu hợp đồng, chứng từ thanh toán hoặc hồ sơ chứng minh chi phí liên quan trực tiếp đến giao dịch.

II. Cách xác định thu nhập tính thuế và thuế phải nộp

1. Cách xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định theo công thức:

Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng – giá mua của phần vốn chuyển nhượng – chi phí chuyển nhượng.

  • Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế theo hợp đồng.
  • Nếu thanh toán bằng tài sản khác, giá trị cần xác định theo giá thị trường theo hướng dẫn áp dụng.
  • Thời điểm xác định thu nhập là khi chuyển quyền sở hữu phần vốn.

Phần này hay bị bỏ sót do thiếu chứng từ chứng minh chi phí chuyển nhượng. Nếu chi phí không đủ hồ sơ, khi thanh tra thường bị hỏi và có thể bị loại khỏi thu nhập chịu thuế.

2. Thuế suất và cách tính số thuế

Với doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thông thường, số thuế TNDN được tính trên thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Khoản thu nhập này được hạch toán vào thu nhập khác trong kỳ tính thuế; một số trường hợp đặc thù có thể kê khai theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn quản lý thuế.

Chỉ tiêu Nội dung
Thuế suất 20%
Căn cứ tính thuế Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn
Hạch toán Thu nhập khác
Kê khai Theo từng lần phát sinh hoặc theo kỳ tùy trường hợp áp dụng

III. Những điểm dễ nhầm khi kê khai

1. Phân biệt chuyển nhượng vốn với chuyển nhượng chứng khoán

Không nên gộp hai loại giao dịch này làm một.

  • Nếu là chuyển nhượng vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp, kể cả chuyển nhượng cổ phần của công ty không phải là công ty đại chúng, thì áp dụng quy tắc xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Nếu là chuyển nhượng chứng khoán, có thể áp dụng quy định riêng về căn cứ và tỷ lệ tính thuế theo văn bản hướng dẫn tương ứng.

Thực tế dễ sai ở đây vì nhiều doanh nghiệp thấy cùng là chuyển nhượng cổ phần nên đưa chung một cách tính. Cần chú ý để tránh kê khai sai bản chất giao dịch.

2. Doanh nghiệp nước ngoài và chuyển nhượng gián tiếp

Nếu doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ chuyển nhượng vốn thì vẫn thuộc diện chịu thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc phát sinh chuyển nhượng vốn gián tiếp theo hướng dẫn cụ thể, bên Việt Nam nhận chuyển nhượng có thể có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay; trong một số trường hợp đặc biệt có thể áp dụng tỷ lệ phần trăm trên giá chuyển nhượng theo nghị định hướng dẫn.

Đây là điểm dễ bị truy thu vì hồ sơ thường chỉ tập trung vào hợp đồng chuyển nhượng mà thiếu phần xác định nghĩa vụ khấu trừ của bên Việt Nam.

3. Miễn thuế, ưu đãi và bù trừ lỗ

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn thường không thuộc nhóm được miễn thuế TNDN phổ biến và cũng không áp dụng ưu đãi thuế suất đặc biệt theo cách hiểu thông thường. Không có cơ chế miễn thuế chung cho mọi trường hợp, trừ khi rơi đúng vào trường hợp được miễn thuế được liệt kê cụ thể trong luật.

Một trường hợp miễn hạn chế được nêu là chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

Nếu giao dịch chuyển nhượng vốn bị lỗ thì việc bù trừ được thực hiện theo quy định chung và trong phạm vi pháp luật cho phép. Thuận Thiên lưu ý rằng nhiều doanh nghiệp hay suy rộng từ việc lỗ sang kết luận không phát sinh nghĩa vụ kê khai, trong khi hồ sơ vẫn cần phản ánh đúng giao dịch.

IV. Thời hạn kê khai và rủi ro nộp chậm

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập khác, thường được kê khai theo từng lần phát sinh. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, tức thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn. Nếu doanh nghiệp áp dụng theo kỳ, khoản này cũng được đưa vào thu nhập chịu thuế khi quyết toán năm.

Mốc cần nhớ: chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế Khung phạt
1-5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
1-30 ngày 2-5 triệu đồng
31-60 ngày 5-8 triệu đồng
61-90 ngày hoặc các trường hợp khác 8-15 triệu đồng
Quá 90 ngày hoặc phát sinh số thuế lớn Mức phạt cao hơn theo khung áp dụng

Lưu ý quan trọng

Nhiều hồ sơ bị chậm không phải vì quên nộp tờ khai, mà do xác định sai thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn. Nếu xác định muộn hơn thực tế, doanh nghiệp có thể bị xử lý về chậm nộp hồ sơ và các nghĩa vụ liên quan. Nếu bạn đang rà lại hồ sơ, nên kiểm tra đồng thời hợp đồng, biên bản hoàn tất giao dịch, chứng từ thanh toán và tài liệu ghi nhận việc chuyển quyền sở hữu.

  • Khoản 2 Điều 3; Điều 4; Điều 10 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 1, Khoản 2 Điều 13; Điều 14; Khoản 3 Điều 3 và Điều 4 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điểm a khoản 2 Điều 44 – Luật Quản lý thuế 2019
  • Điều 16 – Thông tư 151/2014/TT-BTC
  • Điều 13 – Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Nghị quyết 198/2025/QH15
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác