Hiện chưa có quy định cụ thể về mức phí thẩm định hồ sơ dự án đầu tư nước ngoài (dự án của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) trong các văn bản pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ với các loại phí thẩm định chuyên ngành khác.
I. Quy định về phí thẩm định hồ sơ dự án đầu tư nước ngoài
Theo rà soát hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, chưa có hướng dẫn cụ thể về mức phí thẩm định riêng đối với hồ sơ dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các quy định về phí thẩm định hiện nay chủ yếu áp dụng cho:
- Dự án đầu tư xây dựng trong nước.
- Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).
- Thủ tục thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài.
Do đó, khi nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, hiện chưa có quy định thu khoản phí hành chính này.
II. Mức phí thẩm định trong một số trường hợp liên quan
1. Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng
- Căn cứ Thông tư 28/2023/TT-BTC, mức phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở: Tối đa 150 triệu đồng/dự án cho mỗi cơ quan thẩm định.
- Mức thu này tính trên tổng mức đầu tư dự án và áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Chi phí thẩm định đối với dự án PPP
- Căn cứ Nghị định 243/2025/NĐ-CP, chi phí thẩm định được xác định bằng 20% định mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra.
- Nguồn chi trả: Được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, chi thường xuyên hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác (không bắt buộc thu trực tiếp từ nhà đầu tư).
3. Chi phí thẩm định trong đấu thầu
- Thẩm định hồ sơ mời thầu: 0,02% tổng mức đầu tư (tối thiểu 10 triệu đồng, tối đa 100 triệu đồng).
- Thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển (dự án PPP): 0,01% tổng mức đầu tư (tối thiểu 10 triệu đồng, tối đa 50 triệu đồng).
- Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư: 0,02% tổng mức đầu tư (tối thiểu 10 triệu đồng, tối đa 100 triệu đồng).
III. Quy trình và hồ sơ thẩm định đầu tư nước ngoài
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị thực hiện dự án, tài liệu về tư cách pháp lý, báo cáo năng lực tài chính, đề xuất dự án đầu tư và các tài liệu giải trình liên quan (theo Điều 33 Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP).
- Thời gian xử lý: Tổng thời gian tối đa là 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó bao gồm: 03 ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến, 25 ngày lập báo cáo thẩm định và 07 ngày ra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
Lưu ý quan trọng
- Phân biệt loại phí: Chỉ có mức phí cụ thể cho thẩm định xây dựng, đấu thầu hoặc PPP. Riêng thủ tục “Chấp thuận chủ trương đầu tư” cho dự án FDI hiện chưa có quy định thu phí thẩm định hành chính.
- Thực tế áp dụng: Do chưa có văn bản thống nhất về mức thu phí này, nhà đầu tư nên liên hệ trực tiếp bộ phận một cửa của Cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương để nắm thông tin chi tiết về các khoản lệ phí hành chính phát sinh (nếu có).