Các thay đổi về thuế thương mại điện tử tập trung vào việc sàn có chức năng thanh toán sẽ khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế trên từng giao dịch. Ngưỡng doanh thu không chịu thuế áp dụng mức 01 tỷ đồng/năm. Hộ và cá nhân kinh doanh chuyển dần từ cơ chế khoán sang kê khai theo doanh thu thực tế. Đồng thời, chính sách hóa đơn điện tử, hàng nhập khẩu giá trị nhỏ và giảm thuế GTGT cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bán hàng online.
Mốc cần chú ý: Từ 01/07/2025 bắt đầu áp dụng cơ chế sàn khấu trừ, nộp thay trên từng giao dịch nếu sàn có chức năng thanh toán. Từ 01/01/2026, ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và TNCN được ưu tiên áp dụng là 01 tỷ đồng/năm.
I. Bảng tra cứu nhanh các thay đổi quan trọng
| Nội dung | Điểm cập nhật |
|---|---|
| Sàn TMĐT có chức năng thanh toán | Khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ/cá nhân kinh doanh trên từng giao dịch phát sinh doanh thu |
| Sàn không có chức năng thanh toán hoặc doanh thu ngoài sàn | Hộ/cá nhân kinh doanh tự kê khai, nộp thuế theo quy định |
| Ngưỡng doanh thu không chịu thuế | Ưu tiên áp dụng mức 01 tỷ đồng/năm |
| Phương thức quản lý thuế | Chuyển từ khoán sang kê khai theo doanh thu thực tế |
| Hóa đơn điện tử | Hộ/cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên sử dụng hóa đơn điện tử |
| Hàng nhập khẩu giá trị nhỏ | Không còn chính sách miễn thuế như trước đối với hàng gửi qua chuyển phát nhanh |
| Giảm thuế GTGT 2% | Tiếp tục áp dụng đến hết 31/12/2026 nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm |
Lưu ý quan trọng
Một điểm dễ nhầm: nhiều người bán nghĩ cứ bán qua sàn là sàn sẽ xử lý toàn bộ nghĩa vụ thuế. Thực tế, chỉ khi sàn có chức năng thanh toán thì cơ chế khấu trừ, khai thay, nộp thay mới gắn trực tiếp trên từng giao dịch phát sinh doanh thu.
II. Các thay đổi người bán online cần quan tâm ngay
1. Cơ chế sàn khấu trừ và nộp thay thuế
Từ thời điểm áp dụng mới nhất, tổ chức quản lý sàn hoặc nền tảng TMĐT có chức năng thanh toán sẽ thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ/cá nhân kinh doanh trên từng giao dịch.
- Nếu sàn có chức năng thanh toán: sàn khấu trừ, khai thay, nộp thay trên từng giao dịch.
- Nếu sàn không có chức năng thanh toán: hộ/cá nhân kinh doanh tự kê khai, nộp thuế theo quy định.
- Nếu doanh thu phát sinh ngoài sàn: phần doanh thu đó vẫn do hộ/cá nhân kinh doanh tự kê khai, nộp thuế.
Ví dụ thực tế
Một cá nhân bán hàng trên sàn có tích hợp thanh toán, doanh thu phát sinh qua đơn hàng đã thu tiền trên hệ thống thì phần thuế thuộc giao dịch đó được sàn xử lý khấu trừ. Nhưng nếu cùng cá nhân này còn chốt đơn qua mạng xã hội và nhận tiền riêng, phần doanh thu ngoài sàn lại thường bị bỏ sót khi kê khai.
2. Ngưỡng doanh thu và cách quản lý thuế mới
Ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và TNCN được ưu tiên áp dụng theo mức 01 tỷ đồng/năm. Ngưỡng này ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ thuế và cách quản lý hóa đơn.
- Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống: không thuộc diện chịu thuế GTGT và TNCN.
- Doanh thu vượt 01 tỷ đồng/năm: nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định hiện hành. Lưu ý: hiện chưa có hướng dẫn cụ thể về cách xác định phần doanh thu tính thuế trong trường hợp vượt ngưỡng, do đó cần theo dõi các văn bản hướng dẫn tiếp theo.
- Từ giai đoạn quản lý mới: hộ/cá nhân kinh doanh chuyển từ khoán sang kê khai theo doanh thu thực tế.
Cơ quan thuế đặc biệt chú ý đến việc đối chiếu doanh thu thực nhận, doanh thu qua sàn và doanh thu ngoài sàn. Nếu số liệu thanh toán, hóa đơn và kê khai không khớp, dễ bị truy thu.
III. Tỷ lệ thuế và các nội dung đi kèm dễ phát sinh sai sót
1. Tỷ lệ khấu trừ thuế theo từng loại giao dịch
| Loại giao dịch | Thuế GTGT | TNCN cá nhân cư trú | TNCN cá nhân không cư trú |
|---|---|---|---|
| Hàng hóa | 1% | 0,5% | 1% |
| Dịch vụ | 5% | 2% | 5% |
| Vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa | 3% | 1,5% | 2% |
Nếu không xác định được loại giao dịch thì áp dụng mức tỷ lệ cao nhất theo quy định. Sai sót thường xảy ra khi đăng nhóm ngành hàng không đúng hoặc gộp nhiều loại doanh thu vào cùng một mã giao dịch.
2. Hóa đơn điện tử, hàng nhập khẩu giá trị nhỏ và giảm thuế GTGT
- Hộ/cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Hàng nhập khẩu qua chuyển phát nhanh, kể cả giá trị nhỏ, không còn được áp dụng chính sách miễn thuế như trước.
- Chính sách giảm 2% thuế GTGT tiếp tục áp dụng đến hết 31/12/2026 đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm.
Lưu ý quan trọng
Phần này hay bị bỏ sót khi rà soát hóa đơn đầu ra và phân loại hàng hóa, dịch vụ. Nếu hàng hóa không thuộc diện giảm thuế GTGT mà vẫn áp dụng mức giảm, lúc thanh tra thường yêu cầu giải trình căn cứ phân loại mặt hàng.
IV. Hồ sơ sàn TMĐT cần nộp và rủi ro vi phạm
Với tổ chức quản lý sàn hoặc nền tảng TMĐT thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế GTGT và TNCN cho hộ/cá nhân kinh doanh, hồ sơ kê khai gồm:
- Tờ khai khấu trừ thuế theo Mẫu số 01/CNKD-TMĐT
- Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ theo Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT
- Chứng từ khấu trừ thuế theo Mẫu số 01/CTKT-TMĐT
- Hồ sơ được nộp bằng phương thức điện tử
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế. Một lỗi thường gặp: nộp hồ sơ đúng hạn nhưng chậm nộp tiền thuế, hoặc ngược lại.
Vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có thể bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt từ 2 – 15 triệu đồng tùy mức độ chậm. Trường hợp không khấu trừ hoặc không nộp thay đúng quy định còn có thể phát sinh truy thu, tiền chậm nộp 0,03%/ngày và xử phạt hành chính.
Ví dụ thực tế
Nếu sàn đã thu tiền của người mua nhưng chưa tách đúng doanh thu thuộc hàng hóa, dịch vụ hay vận tải để khấu trừ đúng tỷ lệ, sai sót thường kéo theo cả tờ khai, bảng kê và chứng từ khấu trừ. Khi hỗ trợ hồ sơ dạng này, cần kiểm tra lại từ dữ liệu giao dịch gốc trước khi lập biểu mẫu để tránh sai dây chuyền.
Nếu bạn đang bán hàng online hoặc vận hành sàn, cách an toàn là rà soát ngay chức năng thanh toán của nền tảng, ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng/năm, phân loại đúng loại giao dịch và đủ bộ hồ sơ điện tử. Đây là các điểm ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp và rủi ro bị xử lý sau này.