Người làm tự do, thu nhập không cố định thường được xử lý theo hai bước: khấu trừ 10% tại nguồn khi nhận tiền nếu đủ điều kiện chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, và cuối năm tự quyết toán với cơ quan thuế nếu thuộc trường hợp cần quyết toán hoặc muốn hoàn thuế để xác định lại số thuế phải nộp theo biểu lũy tiến sau giảm trừ.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Tình huống | Cách xử lý |
|---|---|
| Không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng, được trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên | Đơn vị chi trả khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả |
| Chỉ có duy nhất loại thu nhập đang bị khấu trừ 10%, có mã số thuế, ước tính sau giảm trừ chưa đến mức nộp thuế | Có thể lập cam kết Mẫu 08/CK-TNCN để tạm thời chưa bị khấu trừ |
| Có nhiều nguồn thu, bị khấu trừ 10% cao hơn số thực tế phải nộp, hoặc muốn hoàn thuế | Tự quyết toán với cơ quan thuế |
| Thu nhập vãng lai đã bị khấu trừ 10%, bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng và không có nhu cầu quyết toán phần này | Phần thu nhập đó có thể không phải quyết toán |
| Hoạt động kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định | Khai thuế theo từng lần phát sinh theo cơ chế của cá nhân kinh doanh |
Mốc dễ nhớ: chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên có thể phát sinh khấu trừ 10%; thời hạn cá nhân trực tiếp quyết toán là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.
II. Kê khai thế nào cho đúng
1. Khi nào bị khấu trừ 10%
Nếu bạn là cá nhân cư trú, làm tự do, nhận tiền công, thù lao, tiền dịch vụ mà không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, thì khoản chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thường bị đơn vị chi trả khấu trừ 10% trước khi thanh toán.
Nhiều người nhầm rằng 10% là thuế cuối cùng. Thực chất đây là khoản tạm khấu trừ tại nguồn; số thuế cuối cùng có thể thay đổi khi bạn quyết toán theo năm.
Ví dụ thực tế
Bạn nhận thù lao từ nhiều đơn vị khác nhau, mỗi đợt trên 2 triệu đồng và không ký hợp đồng lao động dài hạn. Mỗi nơi sẽ khấu trừ 10% riêng trên từng lần chi trả. Cuối năm, nếu tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức nộp thuế hoặc số đã khấu trừ cao hơn số thực tế phải nộp, bạn tự quyết toán để xác định lại.
2. Khi nào được làm cam kết 08/CK-TNCN
Phần này dễ bị bỏ sót. Bạn có thể lập cam kết Mẫu 08/CK-TNCN gửi đơn vị chi trả để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế nếu đồng thời đáp ứng các điều kiện:
- Chỉ có duy nhất loại thu nhập thuộc diện bị khấu trừ 10%.
- Có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết.
- Ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
Dễ nhầm ở điểm nhiều người vẫn nộp cam kết dù có thêm nguồn thu khác. Khi cơ quan thuế đối chiếu dữ liệu, đây thường là nội dung được kiểm tra đầu tiên.
3. Khi nào cần tự quyết toán cuối năm
Bạn cần tự quyết toán với cơ quan thuế nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Có nhiều nguồn thu nhập.
- Số thuế đã bị khấu trừ cao hơn số thực tế phải nộp.
- Có nhu cầu hoàn thuế.
- Muốn xác định lại nghĩa vụ thuế theo biểu lũy tiến từng phần sau giảm trừ.
Với thu nhập vãng lai đã bị khấu trừ 10%, nếu bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng và không có yêu cầu quyết toán phần này, bạn có thể không phải quyết toán.
Lưu ý quan trọng
Khi tự quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, hồ sơ thường dùng Mẫu 02/QTT-TNCN. Nếu có người phụ thuộc thì kèm phụ lục tương ứng. Chứng từ khấu trừ thuế do đơn vị chi trả cấp là giấy tờ quan trọng để đối chiếu số đã tạm khấu trừ. Thuận Thiên nhận thấy hồ sơ hay vướng ở chỗ thiếu chứng từ này.
III. Phân biệt đúng để không kê khai sai
1. Người làm tự do nhận thù lao khác với cá nhân kinh doanh không thường xuyên
Đây là điểm doanh nghiệp thường lệch. Nếu thu nhập của bạn là tiền công, thù lao, tiền chi khác do tổ chức/cá nhân trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng, thì áp dụng cơ chế khấu trừ 10% tại nguồn.
Ngược lại, nếu bạn là cá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định, cách xử lý là khai thuế theo từng lần phát sinh theo quy định dành cho cá nhân kinh doanh, không gộp vào cơ chế khấu trừ 10% nói trên.
Ví dụ thực tế
Một người nhận tiền viết nội dung, thiết kế, hỗ trợ sự kiện theo từng lần cho doanh nghiệp thường được xem là tiền công, thù lao. Nhưng nếu bản chất là hoạt động kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định, cách khai thuế sẽ đi theo từng lần phát sinh. Dễ sai là nhiều người chỉ nhìn tên công việc mà không xét bản chất khoản thu.
2. Giảm trừ gia cảnh cần nhìn đúng thời điểm áp dụng
Khi quyết toán theo năm, số thuế thực tế phụ thuộc vào giảm trừ gia cảnh. Cần lưu ý: mức 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Các kỳ trước đó không dùng mức này. Đây là điểm dễ bị truy thu nếu áp sai mức giảm trừ cho sai kỳ.
IV. Thời hạn nộp hồ sơ và rủi ro chậm nộp
Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN, thời hạn nộp hồ sơ là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Nếu rơi vào ngày nghỉ lễ hoặc cuối tuần thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
| Nội dung | Mốc áp dụng |
|---|---|
| Hạn nộp hồ sơ quyết toán của cá nhân trực tiếp quyết toán | Ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch |
| Trường hợp trùng ngày nghỉ | Chuyển sang ngày làm việc tiếp theo |
| Chậm 01 – 05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
| Chậm 01 – 30 ngày | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng |
| Chậm 31 – 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng |
| Chậm 61 – 90 ngày | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng |
| Chậm trên 90 ngày | Có thể bị phạt từ 8 – 15 triệu đồng hoặc cao hơn tùy trường hợp phát sinh thuế phải nộp |
Mức phạt áp dụng cho cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Khi thanh tra, các câu hỏi thường gặp là lý do nộp chậm, chứng từ khấu trừ và xác định đúng trường hợp có phải quyết toán hay không. Trước khi nộp, Thuận Thiên khuyên kiểm tra 3 điểm: nguồn thu đã nhận, chứng từ khấu trừ đã đủ, và mức giảm trừ đang dùng có đúng kỳ hay chưa.