Skip links

Nếu hợp đồng ký VAT 10% mà thực tế là 8% giá trị trên hợp đồng có thay đổi không?

Có thay đổi hay không không phụ thuộc vào việc hợp đồng đã ghi 10%, mà phụ thuộc vào cách ghi giá trong hợp đồngthuế suất GTGT thực tế tại thời điểm lập hóa đơn. Nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm từ 10% xuống 8% thì hóa đơn sẽ thể hiện 8%. Khi đó, giá trị thanh toán có thể giảm nếu hợp đồng ghi giá chưa VAT; còn nếu hợp đồng ghi giá trọn gói đã gồm VAT thì tổng tiền có thể giữ nguyên theo thỏa thuận, nhưng cần bóc tách lại phần giá chưa thuế và tiền thuế cho đúng.

Một số doanh nghiệp cho rằng hợp đồng đã ghi 10% thì hóa đơn phải để 10%. Tuy nhiên, theo quy định, cơ quan thuế sẽ rà soát thời điểm lập hóa đơn và đối tượng có thuộc diện giảm thuế hay không.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp hợp đồng Cách xử lý thực tế Ảnh hưởng đến giá trị thanh toán
Ghi giá chưa bao gồm VAT Giá trước thuế thường giữ nguyên, VAT tính lại theo 8% Tổng thanh toán giảm tương ứng phần VAT giảm từ 10% xuống 8%
Ghi giá trọn gói đã bao gồm VAT Bóc tách lại doanh thu chưa thuế và VAT theo 8% Có thể giữ nguyên tổng giá trị nếu các bên thống nhất
Không ký phụ lục điều chỉnh Hóa đơn vẫn xuất theo 8% nếu thuộc diện giảm Dễ phát sinh chênh lệch công nợ, thanh toán, tranh chấp
Hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện giảm Tiếp tục áp dụng 10% Không thay đổi theo chính sách giảm thuế

II. Cách xác định đúng để không xử lý sai

1. Thuế suất trên hóa đơn tính theo thời điểm thực tế

Cần nhấn mạnh: thuế suất GTGT áp dụng không phải theo số đã ghi trong hợp đồng, mà theo thời điểm xác định thuế hoặc thời điểm lập hóa đơn theo quy định đang có hiệu lực.

  • Hàng hóa: tính theo thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
  • Dịch vụ: tính theo thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn theo quy định.
  • Hợp đồng ký trước, nhưng giao hàng, cung ứng hoặc xuất hóa đơn trong thời gian được giảm thuế thì vẫn áp dụng 8% nếu thuộc đối tượng được giảm.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp ký hợp đồng từ trước với thuế suất ghi 10%, nhưng đến thời điểm giao hàng thì mặt hàng đó đang thuộc diện giảm còn 8%. Lúc này hóa đơn cần thể hiện 8%, không nên giữ 10% chỉ vì hợp đồng cũ chưa sửa.

2. Giá trị hợp đồng thay đổi thế nào

Bản chất ở đây là thuế GTGT là khoản thuế tính trên giá tính thuế, nên tổng thanh toán thay đổi hay không sẽ phụ thuộc cách ghi giá ban đầu.

  • Nếu hợp đồng ghi giá chưa VAT: giá trước thuế thường không đổi, tiền VAT giảm từ 10% xuống 8%, nên tổng thanh toán giảm tương ứng.
  • Nếu hợp đồng ghi giá trọn gói đã gồm VAT: tổng giá trị có thể không đổi theo thỏa thuận, nhưng cần xác định lại phần doanh thu chưa thuế và phần VAT tương ứng với mức 8%.
  • Nếu không điều chỉnh hợp đồng: hóa đơn vẫn thể hiện 8% nếu đủ điều kiện giảm thuế, nhưng doanh nghiệp thường gặp vướng mắc ở khâu công nợ và thanh toán nội bộ không khớp.

Lưu ý quan trọng

Nên lập phụ lục hợp đồng để cập nhật lại thuế suất, giá trước thuế, tiền thuế GTGT và tổng thanh toán. Đây là điều cần tránh vì dễ dẫn đến hóa đơn không khớp hợp đồng.

III. Khi nào được áp dụng 8% và hồ sơ cần để ý

1. Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đều được giảm

Chính sách giảm từ 10% xuống 8% chỉ áp dụng với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm theo nghị quyết, nghị định đang có hiệu lực.

  • Không áp dụng với các nhóm thuộc diện loại trừ như viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản và một số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuộc danh mục loại trừ khác.
  • Nếu hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện được giảm thì vẫn áp dụng 10%.

2. Hồ sơ và kê khai

Không có thủ tục riêng để xin giảm thuế. Doanh nghiệp tự áp dụng mức 8% khi lập hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm.

  • Kê khai hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với tờ khai thuế GTGT.

Lưu ý thêm

Khi được kiểm tra, cơ quan thuế sẽ xác minh mặt hàng, dịch vụ có thuộc diện giảm hay không. Nếu xác định sai, rủi ro không chỉ ở phụ lục hợp đồng mà còn ở hóa đơn và kê khai thuế.

IV. Đã xuất sai 10% thì xử lý thế nào

Nếu đã lập hóa đơn theo mức thuế suất chưa được giảm trong khi thực tế thuộc diện 8%, thì cần xử lý hóa đơn đã lập theo quy định về hóa đơn, chứng từ.

  1. Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định.
  2. Gửi Thông báo sai sót Mẫu 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế.
  3. Việc gửi có thể thực hiện bất kỳ lúc nào nhưng chậm nhất vào ngày cuối kỳ kê khai thuế GTGT phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
  4. Căn cứ vào hóa đơn sau xử lý, bên bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra; bên mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào nếu có.

Mức rủi ro có thể phát sinh từ 500.000 đồng đến 8.000.000 đồng hoặc 20% số thuế thiếu tùy trường hợp khai sai; đồng thời có trường hợp từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu không thực hiện điều chỉnh, thay thế hóa đơn sau khi cơ quan thuế đã thông báo sai sót.

Ví dụ cụ thể

Nếu đã thanh toán theo hợp đồng ghi 10% nhưng hóa đơn đúng phải là 8%, phần chênh lệch công nợ cần được xử lý lại theo thỏa thuận giữa hai bên. Một sai sót thường gặp là kế toán chỉ sửa hóa đơn mà quên đối chiếu lại công nợ và phụ lục hợp đồng.

Như vậy, giá trị hợp đồng không tự động tăng hoặc giảm theo một công thức duy nhất. Điều cần kiểm tra là hợp đồng ghi giá theo cách nào, hàng hóa dịch vụ có thuộc diện giảm thuế hay không, và hóa đơn đã lập đúng thời điểm chưa. Nếu cần, hãy rà lại ba điểm: đối tượng được giảm thuế, cách ghi giá trong hợp đồng, và hồ sơ điều chỉnh hóa đơn/phụ lục.

  • Khoản 3 Điều 9 – Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 – Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 9; Điều 19 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ; Điều 19 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
  • Nghị quyết số 204/2025/QH15 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng
  • Điều 1; Khoản 5 Điều 1 – Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 12; Điều 16; Điều 23 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác