Skip links

Có được phép xuất hóa đơn (VAT) trước khi ký hợp đồng chính thức không?

Có. Thời điểm lập hóa đơn VAT phụ thuộc vào nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh, không phụ thuộc vào việc đã ký hợp đồng chính thức. Cơ quan thuế căn cứ vào thời điểm giao hàng, hoàn thành dịch vụ hoặc thu tiền để xác định hóa đơn có lập đúng quy định.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Thời điểm lập hóa đơn Lưu ý
Bán hàng hóa Tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua Không phân biệt đã thu tiền hay chưa
Cung cấp dịch vụ Tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ Không phân biệt đã thu tiền hay chưa
Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp Tại thời điểm thu tiền Trừ trường hợp tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với dịch vụ thuộc diện ngoại lệ theo quy định
Xuất khẩu hàng hóa, kể cả gia công xuất khẩu Do người bán tự xác định, nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan Trường hợp đặc thù, tách riêng với bán hàng trong nước

Điểm cốt lõi: Hợp đồng là chứng từ hỗ trợ chứng minh và đối chiếu giao dịch, không phải điều kiện pháp lý bắt buộc phải có trước khi xuất hóa đơn.

II. Khi nào được xuất hóa đơn dù chưa ký hợp đồng?

Nếu giao dịch thực tế đã phát sinh, doanh nghiệp có thể – và thường cần – xuất hóa đơn ngay, dù hợp đồng chính thức chưa ký. Việc chờ đủ bộ hồ sơ mới lập hóa đơn dễ dẫn đến sai thời điểm.

1. Với hàng hóa

Khi hàng hóa đã được chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, hóa đơn cần được lập tại thời điểm đó.

2. Với dịch vụ

Khi dịch vụ đã hoàn thành, hóa đơn được lập tại thời điểm hoàn thành, không phụ thuộc việc hai bên đã ký hợp đồng chính thức.

3. Với khoản tiền nhận trước

Cần phân biệt rõ bản chất khoản tiền nhận trước:

  • Nếu là tiền thanh toán hoặc tạm ứng cho hàng hóa, dịch vụ sẽ cung cấp: đối với trường hợp thuộc diện phải lập hóa đơn khi thu tiền, người bán lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.
  • Nếu chỉ là tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với các dịch vụ thuộc nhóm ngoại lệ (kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế…): không xuất hóa đơn tại thời điểm thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng đó.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp nhận tiền trước cho dịch vụ tư vấn thuế nhưng khoản này chỉ là tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Cần xác định đúng tính chất khoản tiền, vì nếu kế toán xuất hóa đơn cho khoản đặt cọc thuộc diện ngoại lệ là không đúng.

III. Rủi ro nếu lập hóa đơn sai thời điểm

Việc chưa ký hợp đồng không phải vấn đề chính. Rủi ro lớn hơn nằm ở chỗ lập hóa đơn trước hoặc sau thời điểm luật định. Khi thanh tra, vấn đề thường được kiểm tra là hồ sơ có chứng minh được thời điểm giao dịch thực tế hay không.

Theo quy định sửa đổi có hiệu lực từ 16/01/2026, mức xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm được quy định chi tiết theo loại hàng hóa, dịch vụ và số lượng hóa đơn sai thời điểm.

Mức độ vi phạm Khung xử lý
Trường hợp cụ thể Cảnh cáo
Một số trường hợp vi phạm ít hóa đơn Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng
Lập hóa đơn không đúng thời điểm từ 100 số hóa đơn trở lên Có thể bị phạt từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

Lưu ý quan trọng

Hồ sơ có hợp đồng nhưng không khớp với biên bản giao nhận, phiếu thu hoặc thời điểm nghiệm thu dịch vụ. Khi đó hợp đồng không giúp xử lý rủi ro sai thời điểm hóa đơn.

IV. Hồ sơ nên có để giảm rủi ro

Pháp luật về hóa đơn không yêu cầu phải có hợp đồng chính thức mới xuất hóa đơn. Tuy nhiên, nên giữ bộ hồ sơ giao dịch đủ chặt để thuận tiện kê khai, quyết toán và giải trình.

  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận giao dịch
  • Đơn đặt hàng
  • Biên bản giao nhận
  • Phiếu thu
  • Tài liệu giao dịch tương đương

Cơ quan thuế kiểm tra kỹ tính đồng nhất giữa hóa đơn và chứng từ nền. Nếu chưa có hợp đồng chính thức, vẫn cần có tài liệu thể hiện rõ giao dịch thực tế đã phát sinh, nhằm tránh vướng mắc khi kiểm tra hồ sơ.

  • Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về hóa đơn, chứng từ
  • Điểm a Khoản 6 Điều 1 – Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
  • Khoản 2 Điều 24 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Khoản 14 Điều 1 – Nghị định số 310/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác