Skip links

Mức đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Từ 01/7/2025, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc diện đóng BHXH bắt buộc với tỷ lệ 29,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng (bao gồm 25% BHXH và 4,5% BHYT). Nếu lấy mức tham chiếu 2.340.000 đồng/tháng, mức đóng thấp nhất là 690.300 đồng/tháng, tối đa là 13.806.000 đồng/tháng. Nhiều người nhầm lẫn chỉ tính 25% BHXH, nhưng thực tế tổng mức đóng BHXH bắt buộc đã gồm cả BHYT.

I. Bảng tra cứu nhanh mức đóng

Mức đóng hằng tháng = 29,5% x tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

Nội dung Mức áp dụng
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc (gồm BHXH + BHYT) 29,5%
Trong đó: BHXH 25%
Trong đó: BHYT 4,5%
Mức lương làm căn cứ thấp nhất 2.340.000 đồng/tháng
Mức lương làm căn cứ cao nhất 46.800.000 đồng/tháng
Mức đóng thấp nhất 690.300 đồng/tháng
Mức đóng cao nhất 13.806.000 đồng/tháng

Điểm đáng lưu ý: tiền lương làm căn cứ đóng do chủ hộ kinh doanh tự lựa chọn, nhưng chỉ được chọn trong khung từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

II. Ai áp dụng từ 01/7/2025, ai áp dụng sau

1. Nhóm áp dụng từ 01/7/2025

Giai đoạn từ 01/7/2025 áp dụng với chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

2. Nhóm áp dụng từ 01/7/2029

Từ 01/7/2029, áp dụng với các chủ hộ kinh doanh còn lại của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ.

3. Trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng

Không áp dụng với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng hoặc thuộc trường hợp đủ điều kiện tuổi theo diện loại trừ.

Lưu ý quan trọng

  • Nhiều người thấy hộ kinh doanh có đăng ký là nghĩ áp dụng ngay, nhưng từ mốc đầu tiên chỉ dành cho nhóm nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Nếu bạn đang rà hồ sơ cùng, nên kiểm tra lại phương pháp nộp thuế của hộ kinh doanh để xác định đúng thời điểm tham gia.

III. Cách xác định tiền lương làm căn cứ đóng

1. Mức sàn và mức trần

Tiền lương làm căn cứ đóng do chủ hộ kinh doanh tự lựa chọn, nhưng:

  • Thấp nhất bằng mức tham chiếu;
  • Cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Hiện tại là 2.340.000 đồng/tháng.

2. Công thức tính nhanh

  • Mức đóng tối thiểu: 29,5% x 2.340.000 = 690.300 đồng/tháng
  • Mức đóng tối đa: 29,5% x (20 x 2.340.000) = 13.806.000 đồng/tháng

Ví dụ thực tế

Nếu chủ hộ chọn mức lương làm căn cứ đóng là 2.340.000 đồng/tháng, số tiền phải đóng hằng tháng là 690.300 đồng (gồm 585.000 đồng BHXH và 105.300 đồng BHYT). Nếu chọn mức trần 46.800.000 đồng/tháng, số tiền phải đóng là 13.806.000 đồng/tháng.

Lưu ý quan trọng

Cơ quan BHXH kiểm tra kỹ phần mức lương đăng ký đóng có nằm trong khung cho phép hay không. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều hộ kinh doanh vẫn vướng khi chọn mức thấp hơn sàn hoặc hiểu nhầm trần đóng.

IV. Phương thức đóng, thời hạn đóng và điểm dễ nhầm với BHYT

1. Phương thức đóng

Chủ hộ kinh doanh có thể đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý.

  • Đóng hằng tháng;
  • Đóng 03 tháng một lần;
  • Đóng 06 tháng một lần.

2. Thời hạn đóng

Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

3. Điểm dễ nhầm với BHYT

Mức 29,5%mức đóng BHXH bắt buộc đã bao gồm BHYT. Nếu chỉ nói BHXH thì là 25%, nhưng khi hỏi mức đóng bắt buộc tổng thể, cần nhắc cả BHYT. Tuy nhiên, mức đóng BHXH bắt buộc (theo đúng quy định) là 29,5%.

Lưu ý quan trọng

  • Doanh nghiệp hoặc cơ quan chức năng thường trả lời gộp, nhưng bạn cần biết rõ cơ cấu: 25% BHXH + 4,5% BHYT.
  • Nếu chậm đóng, mức phạt có thể từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản, tối đa không quá 75.000.000 đồng; đồng thời phải nộp đủ số tiền chậm đóng và tiền lãi chậm đóng 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng.
  • Trường hợp không đóng cho toàn bộ đối tượng thuộc diện tham gia, mức phạt có thể từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng, tối đa 75.000.000 đồng.
  • Điểm m Khoản 1 Điều 2; Điểm d Khoản 1 Điều 31; Khoản 4 Điều 33; Khoản 13 Điều 141 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 2 Điều 3 – Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Điều 39 – Nghị định 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội
  • Khoản 4 Điều 33 và các quy định liên quan – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Công văn 351/BHXH-QLT
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết cách phân loại tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung để xác định đóng BHXH bắt buộc từ 01/07/2025 theo Luật BHXH 2024 mới...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác